Quyết định 1152/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang được ban hành nhằm mục đích phân loại cụ thể các thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.
- Tổng quan số lượng phân loại thôn, tổ dân phố toàn tỉnhTheo quyết định, tỉnh Tuyên Quang thực hiện phân loại đối với tổng số 2.095 thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. Cơ cấu phân loại cụ thể được xác định như sau:
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Gồm có 250 đơn vị (trong đó bao gồm 242 thôn và 08 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Gồm có 764 đơn vị (trong đó bao gồm 721 thôn và 43 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Gồm có 1.081 đơn vị (trong đó bao gồm 843 thôn và 238 tổ dân phố).
Quyết định phân chia chi tiết số lượng thôn, tổ dân phố theo từng loại cụ thể tại các huyện và thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang như sau:
- Thành phố Tuyên Quang: Tổng số có 297 thôn, tổ dân phố (gồm 104 thôn và 193 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 24 đơn vị (gồm 24 thôn, không có tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 273 đơn vị (gồm 80 thôn và 193 tổ dân phố).
- Huyện Na Hang: Tổng số có 127 thôn, tổ dân phố (gồm 107 thôn và 20 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Có 68 đơn vị (gồm 64 thôn và 04 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 48 đơn vị (gồm 33 thôn và 15 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 11 đơn vị (gồm 10 thôn và 01 tổ dân phố).
- Huyện Lâm Bình: Tổng số có 75 thôn.
- Thôn loại 1: Có 09 đơn vị.
- Thôn loại 2: Có 58 đơn vị.
- Thôn loại 3: Có 08 đơn vị.
- Huyện Chiêm Hóa: Tổng số có 378 thôn, tổ dân phố (gồm 357 thôn và 21 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Có 35 đơn vị (gồm 34 thôn và 01 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 198 đơn vị (gồm 185 thôn và 13 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 145 đơn vị (gồm 136 thôn và 09 tổ dân phố).
- Huyện Hàm Yên: Tổng số có 321 thôn, tổ dân phố (gồm 303 thôn và 18 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Có 38 đơn vị (gồm 38 thôn, không có tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 112 đơn vị (gồm 108 thôn và 04 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 171 đơn vị (gồm 157 thôn và 14 tổ dân phố).
- Huyện Yên Sơn: Tổng số có 473 thôn, tổ dân phố (gồm 462 thôn và 11 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Có 61 đơn vị (gồm 61 thôn, không có tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 188 đơn vị (gồm 188 thôn, không có tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 224 đơn vị (gồm 213 thôn và 11 tổ dân phố).
- Huyện Sơn Dương: Tổng số có 424 thôn, tổ dân phố (gồm 399 thôn và 25 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Có 39 đơn vị (gồm 36 thôn và 03 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Có 136 đơn vị (gồm 125 thôn và 11 tổ dân phố).
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Có 249 đơn vị (gồm 238 thôn và 11 tổ dân phố).
Quyết định quy định rõ ràng về mặt hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1152/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 192/TTr-SNV ngày 29/9/2014 về việc phân loại thôn, tổ dân phố năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phân loại 2.095 thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 250 đơn vị (thôn: 242, tổ dân phố: 08); 764 đơn vị (thôn: 721, tổ dân phố: 43); 1.081 đơn vị (thôn: 843, tổ dân phố: 238). |
1. Thành phố Tuyên Quang: gồm 297 thôn, tổ dân phố (thôn: 104, tổ dân phố: 193), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 24 đơn vị (thôn: 24, tổ dân phố: 0); 273 đơn vị (thôn: 80, tổ dân phố: 193). |
2. Huyện Na Hang: gồm 127 thôn, tổ dân phố (thôn: 107, tổ dân phố: 20), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 68 đơn vị (thôn: 64, tổ dân phố: 04); 48 đơn vị (thôn: 33, tổ dân phố: 15); 11 đơn vị (thôn: 10, tổ dân phố: 01). |
3. Huyện Lâm Bình: gồm 75 thôn, trong đó:
| Thôn loại 1: Thôn loại 2: Thôn loại 3: | 09 đơn vị; 58 đơn vị; 08 đơn vị. |
4. Huyện Chiêm Hóa: gồm 378 thôn, tổ dân phố (thôn: 357, tổ dân phố: 21), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 35 đơn vị (thôn: 34, tổ dân phố: 01); 198 đơn vị (thôn: 185, tổ dân phố: 13); 145 đơn vị (thôn: 136, tổ dân phố: 09). |
5. Huyện Hàm Yên: gồm 321 thôn, tổ dân phố (thôn: 303, tổ dân phố: 18), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 38 đơn vị (thôn: 38, tổ dân phố: 0); 112 đơn vị (thôn: 108, tổ dân phố: 04); 171 đơn vị (thôn: 157, tổ dân phố: 14). |
6. Huyện Yên Sơn: gồm 473 thôn, tổ dân phố (thôn: 462, tổ dân phố: 11), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 61 đơn vị (thôn: 61, tổ dân phố: 0); 188 đơn vị (thôn: 188, tổ dân phố: 0); 224 đơn vị (thôn: 213, tổ dân phố: 11). |
7. Huyện Sơn Dương: gồm 424 thôn, tổ dân phố (thôn: 399, tổ dân phố: 25), trong đó:
| Thôn, tổ dân phố loại 1: Thôn, tổ dân phố loại 2: Thôn, tổ dân phố loại 3: | 39 đơn vị (thôn: 36, tổ dân phố: 03); 136 đơn vị (thôn: 125, tổ dân phố: 11); 249 đơn vị (thôn: 238, tổ dân phố: 11). |
(Có danh sách phân loại thôn, tổ dân phố kèm theo)
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2013 quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2014 phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2016 về phân loại thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6 Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại thôn, tổ dân phố thuộc huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2013 quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2014 phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 1907/QĐ-UBND năm 2016 về phân loại thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường, thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 1220/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9 Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại thôn, tổ dân phố thuộc huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang