Quyết định số 117/QĐ-UB được ban hành năm 1994 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thống nhất giá bán buôn, bán lẻ xi măng PC30 Hải Phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập cơ chế giá bán đồng bộ, quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách từ chênh lệch giá và ổn định thị trường vật liệu xây dựng tại địa phương.
Phạm vi áp dụng của quyết định bao gồm toàn bộ địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng trực tiếp đối với các chi nhánh, kho, cửa hàng, đại lý thuộc Chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và các đối tượng mua xi măng PC30 Hải Phòng trên địa bàn tỉnh.
Quy định về giá bán xi măng PC30 Hải Phòng tại khu vực trung tâm
- Thống nhất mức giá bán buôn và bán lẻ đối với xi măng mác PC30 Hải Phòng cho tất cả các đối tượng trên địa bàn thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng.
- Mức giá quy định cụ thể là 750.000 đồng/tấn (bằng chữ: Bảy trăm năm mươi ngàn đồng trên một tấn).
- Địa điểm giao nhận hàng được xác định trên phương tiện của bên mua tại kho, cửa hàng hoặc các đại lý thuộc Chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai.
Nguyên tắc xác định giá bán tại các huyện và thị xã khác
- Đối với các huyện và thị xã khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ngoại trừ thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu), mức giá bán tối đa được xác định theo công thức cụ thể.
- Công thức tính giá bán tối đa: Giá bán = Giá mua tại thị xã Lào Cai hoặc thị trấn Phố Lu + Thặng số bán lẻ + Cước vận chuyển thực tế đến địa phương.
- Thặng số bán lẻ được áp dụng theo Quyết định số 253/QĐ.UB ngày 24/11/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, với mức thặng số bán lẻ tối đa không quá 10% tính trên giá mua và chưa bao gồm cước vận chuyển.
Biểu mức cước vận chuyển xi măng đến các địa phương
Cước vận chuyển cụ thể đến từng huyện, thị xã được quy định chi tiết để làm căn cứ tính giá bán tối đa như sau:
- Thị xã Cam Đường: 24.000 đồng/tấn.
- Thị trấn Sa Pa: 54.169 đồng/tấn.
- Huyện Than Uyên: 161.464 đồng/tấn.
- Huyện Bát Xát: 33.794 đồng/tấn.
- Huyện Mường Khương: 62.560 đồng/tấn.
- Huyện Bắc Hà: 53.000 đồng/tấn.
- Huyện Văn Bàn: 70.400 đồng/tấn.
- Huyện Bảo Yên: 57.388 đồng/tấn.
Quy định về nghĩa vụ tài chính và quản lý thị trường
- Khoản chênh lệch giữa giá bán thống nhất tại địa phương và giá bán buôn do Tổng công ty xi măng Việt Nam quy định (tại Quyết định số 397) sau khi đã trừ đi phần thuế doanh thu tăng thêm, tương ứng với lượng xi măng theo chỉ tiêu kế hoạch được Ủy ban kế hoạch Nhà nước phê duyệt, phải được đơn vị cung ứng nộp 100% vào ngân sách tỉnh Lào Cai.
- Tất cả các kho, cửa hàng, điểm đại lý thuộc Chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai hoạt động trên địa bàn tỉnh phải thực hiện nghiêm túc việc niêm yết giá công khai và sử dụng hóa đơn, chứng từ bán lẻ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính vật giá Lào Cai phối hợp cùng Ban chỉ đạo quản lý thị trường tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành giá bán xi măng trên thị trường.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/1994. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Lào Cai trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Ban chỉ đạo quản lý thị trường tỉnh Lào Cai, Giám đốc Chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các ngành có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 117/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 19 tháng 5 năm 1994 |
VỀ THỐNG NHẤT GIÁ BÁN BUÔN, BÁN LẺ XI MĂNG PC30 HẢI PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989;
Căn cứ chỉ đạo giá bán buôn, bán lẻ tại Quyết định số 379 ngày 12/5/1994 của Tổng công ty xi măng Việt Nam và Công ty xi măng Hải phòng;
Xét công văn đề nghị số 12/TC-VG ngày 4/5/1994 của Sở Tài chính vật giá Lào Cai về quản lý giá xi măng tại địa phương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thống nhất giá bán buôn, bán lẻ xi măng PC30 Hải phòng cho các đối tượng trên địa bàn thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu – Bảo Thắng trên phương tiện bên mua tại kho, cửa hàng đại lý chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai như sau:
- Xi măng mác PC30 Hải phòng 750.000đồng/tấn (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng/tấn)
- Giá bán xi măng PC30 Hải phòng tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Lào Cai và thị trấn Phố Lu) mức giá tối đa được xác định trên nguyên tắc:
- Giá bán = giá mua (tại thị xã Lào Cai, thị trấn Phố Lu) + thặng số bán lẽ tại Quyết định số 253/QĐ.UB ngày 24/11/1993 của UBND tỉnh Lào Cai (thặng số bán lẻ tối đa là 10% tính trên giá mua) chưa tính cước vận chuyển.
Cước vận chuyển đến các huyện, thị xã như sau:
+ Thị xã Cam Đường: 24.000đ/tấn,
+ Thị trấn Sa Pa: 54.169đ/tấn,
+ Huyện Than Uyên: 161.464đ/tấn,
+ Huyện Bát Xát: 33.794đ/tấn,
+ Huyện Mường Khương: 62.560đ/tấn,
+ Huyện Bắc Hà: 53.000đ/tấn,
+ Huyện Văn Bàn: 70.400đ/tấn,
+ Huyện Bảo Yên: 57.388đ/tấn.
Điều 2. Chênh lệch giữa giá bán thống nhất trên và giá bán buôn do liên hiệp xi măng quy định (tại Quyết định số 397 của Tổng công ty xi măng Việt Nam) sau khi trừ phần tăng thêm thuế doanh thu, tương ứng với số lượng xi măng theo chỉ tiêu kế hoạch của địa phương được Ủy ban kế hoạch Nhà nước phê duyệt đơn vị cung ứng xi măng phải nộp 100% vào ngân sách tỉnh Lào Cai.
- Các kho, cửa hàng, điểm đại lý thuộc chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai kinh doanh trên địa bàn thị xã Lào Cai, thị trấn Phố Lu - Bảo Thắng và trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải thực hiện niêm yết giá và sử dụng hóa đơn chứng từ bán lẻ theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành.
- Giao cho Sở Tài chính vật giá Lào Cai cùng Ban chỉ đạo quản lý thị trường triển khai, kiểm tra giá bán xi măng theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Ban chỉ đạo quản lý thị trường tỉnh Lào Cai, Giám đốc chi nhánh vật tư xây dựng Lào Cai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày 1/6/1994.
Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
| PHÓ CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 128/1999/QĐ-UB bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Lào Cai ban hành từ 01/10/1991 đến 31/12/1998
- 2 Quyết định 2486/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Phương án Cải tạo phục hồi môi trường Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 3217/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Đơn giá vận chuyển vật liệu, cấu kiện xây dựng bằng đường sông, đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 572/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh quyết định công bố đơn giá vận chuyển vật liệu, cấu kiện xây dựng bằng đường sông, đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989
- 2 Quyết định 2486/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường và Phương án Cải tạo phục hồi môi trường Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực Hố Hữu, thôn Nghi Sơn, xã Quế Hiệp, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 3217/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Đơn giá vận chuyển vật liệu, cấu kiện xây dựng bằng đường sông, đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 572/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh quyết định công bố đơn giá vận chuyển vật liệu, cấu kiện xây dựng bằng đường sông, đường bộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng