Quyết định số 1173/QĐ-CT/UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Hữu Nghị, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng thành phố Đồng Hới. Quyết định này định hướng hình thành một khu dân cư đô thị đồng bộ, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa khu vực xây dựng mới và cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của đồ án quy hoạch được phê duyệt kèm theo Quyết định này:
- Thông tin chung về đồ án quy hoạch- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Hữu Nghị, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới.
- Địa điểm và ranh giới lập quy hoạch: Thuộc Tiểu khu 12, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới. Ranh giới cụ thể bao gồm: Phía Bắc giáp đường Trường Chinh; Phía Đông giáp khu dân cư cũ thuộc Tiểu khu 12; Phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc Nam; Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch rộng 19m và khu vực quy hoạch Bệnh viện Lao và bệnh phổi.
- Quy mô diện tích đất quy hoạch: 22,5 ha (tương đương 225.000 m2).
- Tính chất quy hoạch: Xây dựng khu dân cư đô thị mới theo định hướng phát triển chung của thành phố Đồng Hới. Khu vực này tích hợp các chức năng ở mới (nhà vườn, nhà liền kề), công trình công cộng, thương mại dịch vụ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện trạng.
- Quy mô dân số dự kiến: Khoảng 1.416 người. Trong đó, dân cư hiện trạng giữ lại chỉnh trang khoảng 75 hộ (khoảng 300 người) và dân số phát triển mới khoảng 1.116 người.
Với tổng diện tích 22,5 ha, cơ cấu sử dụng đất được phân bổ chi tiết nhằm tối ưu hóa công năng và không gian đô thị như sau:
- Đất ở lô phố (251 lô): Diện tích 48.000 m2 (chiếm tỷ lệ 21,6%), mật độ xây dựng tối đa là 85%, chiều cao công trình khống chế từ 13m đến 25m.
- Đất ở nhà vườn (29 lô): Diện tích 8.539 m2 (chiếm tỷ lệ 4,0%), mật độ xây dựng tối đa là 70%, chiều cao công trình khống chế từ 13m đến 25m.
- Đất ở hiện trạng chỉnh trang: Diện tích 50.132 m2 (chiếm tỷ lệ 22,6%).
- Đất nhà trẻ và nhà văn hóa: Diện tích 2.357 m2 (chiếm tỷ lệ 1,0%), mật độ xây dựng tối đa là 40%, chiều cao công trình từ 8m đến 13m.
- Đất dịch vụ thương mại: Diện tích 13.658 m2 (chiếm tỷ lệ 6,2%), mật độ xây dựng tối đa là 35%, chiều cao công trình từ 8m đến 13m.
- Đất công viên, cây xanh, bãi đỗ xe và sân thể thao: Diện tích 25.842 m2 (chiếm tỷ lệ 11,6%).
- Đất cây xanh kết hợp dịch vụ: Diện tích 3.539 m2 (chiếm tỷ lệ 1,6%), mật độ xây dựng tối đa là 20%, chiều cao công trình từ 4m đến 7m.
- Đất dự phòng phát triển: Diện tích 5.535 m2 (chiếm tỷ lệ 2,5%).
- Đất giao thông: Diện tích 64.685 m2 (chiếm tỷ lệ 27,7%).
- Đất hạ tầng kỹ thuật khác (cống rãnh, mương thoát nước): Diện tích 2.713 m2 (chiếm tỷ lệ 1,2%).
- Khu vực đất ở: Chiếm tổng cộng 48,2% diện tích toàn khu. Đối với khu dân cư hiện trạng, giải pháp chủ yếu là cải tạo, chỉnh trang, kết nối mạng lưới giao thông cũ với các tuyến đường mới quy hoạch nhằm giảm thiểu tối đa việc giải phóng mặt bằng và ảnh hưởng đến đời sống người dân. Đối với khu đất ở mới, bố trí đan xen các lõi cây xanh, công viên, sân thể thao và công trình dịch vụ công cộng để tạo không gian sống thông thoáng, hiện đại.
- Đất công trình công cộng và thể thao: Bố trí nhà văn hóa, nhà trẻ và hệ thống sân chơi thể thao đáp ứng nhu cầu thực tế của cư dân. Đặc biệt, vị trí sân bóng đá phường Bắc Lý được điều chỉnh bố trí tiếp cận phía Đông Bắc tuyến đường sắt Bắc Nam (thay đổi so với Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 19/02/2002) nhằm tối ưu hóa quỹ đất và tạo khoảng đệm cách ly tiếng ồn, hạn chế ảnh hưởng của đường sắt đối với khu dân cư.
- Đất cây xanh kết hợp dịch vụ (Ký hiệu F1, F2): Nằm đối xứng với khu vực xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh phổi. Tại đây chỉ cho phép xây dựng các công trình dịch vụ mật độ thấp (tối đa 20%), chủ yếu trồng cây xanh để đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư lân cận.
- Đất dự phòng (Ký hiệu P1, P2): Nằm gần khu vực chợ mới phường Bắc Lý và giáp khu dân cư hiện trạng, quy mô 5.535 m2 nhằm chủ động quỹ đất phục vụ nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai.
- Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Kết nối trực tiếp với tuyến đường quy hoạch rộng 19m ở phía Nam (nối từ đường Hữu Nghị đi qua trước Bệnh viện Lao phổi) và đường Trường Chinh rộng 15m ở phía Bắc.
- Giao thông đối nội: Thiết kế mạng lưới đường nội bộ có mặt cắt lộ giới từ 13m đến 15m đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Các tuyến đường trong khu dân cư hiện trạng được chỉnh trang, nâng cấp và đấu nối đồng bộ với mặt cắt từ 5m đến 7m.
- Chuẩn bị kỹ thuật và san nền: Hướng dốc san nền thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ hai phía Đông, Tây vào giữa khu vực quy hoạch. Tiến hành đắp nền tại các khu vực ruộng lúa trũng thấp. Cao độ san đắp khống chế dựa trên cao trình của đường Trường Chinh và đường quy hoạch 19m phía Nam, dao động trong khoảng từ 3,9m đến 6,5m nhằm đảm bảo không xảy ra ngập úng cục bộ.
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước riêng biệt với nước thải. Nước mưa được thu gom qua các tuyến ống chính đường kính từ D1000 đến D1500 dọc theo các trục đường hướng Bắc - Nam, sau đó dẫn về tuyến cống hộp kép kích thước 2 x (1,5m x 1,5m) bố trí dọc vỉa hè đường 19m trước khi thoát ra sông Cầu Rào.
- Hệ thống cấp nước: Tổng nhu cầu cấp nước toàn khu khoảng 270 m3/ngày đêm. Nguồn nước được đấu nối từ tuyến ống D150 hiện có trên đường Trường Chinh và đường quy hoạch 19m. Mạng lưới cấp nước nội bộ sử dụng ống đường kính D50 - D100 đi dọc vỉa hè tạo thành mạch vòng khép kín bảo đảm áp lực cấp nước liên tục.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân được thu gom qua hệ thống bể tự hoại, dẫn vào các tuyến rãnh thoát nước R3 dọc theo vỉa hè, sau đó đấu nối vào tuyến ống thoát nước thải chung D300 (thuộc dự án Tài nguyên và Vệ sinh môi trường đang triển khai trên trục đường 19m) để đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố.
- Hệ thống cấp điện: Tổng nhu cầu công suất điện tính toán là 1.169 kW. Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp 110kV E2 Đồng Hới thông qua xuất tuyến 22kV (lộ 475) dọc đường Hữu Nghị. Giải pháp cấp điện trong khu quy hoạch là sử dụng cáp ngầm chạy dọc các tuyến đường và xây dựng các trạm biến áp hạ thế 22/0,4kV công suất 500kVA để phân phối điện.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Xây dựng mạng lưới cáp ngầm đồng bộ, kết nối từ tuyến cáp hiện hữu trên đường Hữu Nghị và bố trí các tủ cáp, điểm đấu nối dọc theo các trục đường quy hoạch để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người dân.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm công bố quy hoạch: Giao Ủy ban nhân dân phường Bắc Lý chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt để các tổ chức, cá nhân và nhân dân trong khu vực biết, thực hiện và giám sát.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông - Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bắc Lý; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1173/QĐ-CT/UBND | Quảng Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ PHÍA TÂY ĐƯỜNG HỮU NGHỊ, PHƯỜNG BẮC LÝ, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 của Quốc hội ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình kiêm Báo cáo thẩm định số 469/TTr-SXD ngày 11 tháng 5 năm 2012, về việc xin phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Hữu Nghị, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Hữu Nghị, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết khu dân cư phía Tây đường Hữu Nghị, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới
2. Địa điểm, ranh giới và quy mô diện tích
2.1 Địa điểm ranh giới: Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc Tiểu khu 12, phường Bắc lý, với ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp đường Trường Chinh;
+ Phía Đông giáp khu dân cư cũ Tiểu khu 12;
+ Phía Tây giáp đường sắt Bắc Nam;
+ Phía Nam giáp tuyến đường quy hoạch rộng 19m và khu vực quy hoạch Bệnh viện Lao phổi.
2.2 Quy mô diện tích: Diện tích lập quy hoạch là 22,5 ha.
3. Tính chất của đồ án quy hoạch: Xây dựng một khu dân cư đô thị theo định hướng quy hoạch chung thành phố Đồng Hới, trong đó bao gồm các chức năng như ở mới với hình thức nhà vườn và nhà liền kề; xây dựng công trình công cộng, thương mại dịch vụ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ. Kết hợp chỉnh trang khu dân cư hiện có trong phạm vi khu vực quy hoạch.
4. Quy mô dân số: Dự kiến dân số trong khu vực quy hoạch khoảng 1416 người, trong đó dân cư hiện trạng có 75 hộ, khoảng 300 người; dân số phát triển mới khoảng 1116 người.
5. Quy hoạch sử dụng đất
Với tổng diện tích quy hoạch là 22,5 ha, các chức năng sử dụng đất được bố trí như sau:
| TT | Chức năng sử dụng đất | Diện tích | MĐXD | Chiều | Tỷ lệ |
| 1 | Đất ở lô phố (251 lô) | 48000 | 85 | 13 - 25 | 21,6 |
| 2 | Đất ở nhà vườn (29 lô) | 8539 | 70 | 13 - 25 | 4,0 |
| 3 | Đất ở hiện trạng | 50132 |
|
| 22,6 |
| 4 | Đất nhà trẻ, nhà văn hóa | 2357 | 40 | 8 - 13 | 1,0 |
| 5 | Đất dịch vụ | 13658 | 35 | 8 - 13 | 6,2 |
| 6 | Đất công viên, cây xanh, bãi đỗ xe, sân thể thao | 25842 |
|
| 11,6 |
| 7 | Đất cây xanh kết hợp dịch vụ | 3539 | 20 | 4 - 7 | 1,6 |
| 8 | Đất dự phòng | 5535 |
|
| 2,5 |
| 9 | Đất giao thông | 64685 |
|
| 27.7 |
| 10 | Đất khác (cống rãnh) | 2713 |
|
| 1,2 |
|
| Tổng cộng | 225000 |
|
| 100 |
6. Phân khu chức năng và định hướng kiến trúc cảnh quan
Khu vực quy hoạch tiếp giáp với khu vực dân hiện trạng và liên quan đến các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Do vậy đồ án quy hoạch phải có sự kết nối tổng thể về kiến trúc cảnh quan cũng như hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đảm bảo mục tiêu hình thành khu dân cư đô thị hiện đại, mang tính bền vững và phù hợp định hướng hoạch chung.
Đất ở: Chiếm 48,2% trên toàn bộ diện tích quy hoạch, bao gồm quỹ đất ở hiện trạng có cải tạo chỉnh trang và đất ở phát triển mới theo 2 hình thức (nhà liền kề và nhà vườn). Việc chỉnh trang cải tạo khu dân cư cũ chủ yếu là kết nối các tuyến giao thông hiện trạng với các tuyến giao thông mới quy hoạch hợp lý, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến đất đai, nhà cửa hiện trạng của dân. Khu dân cư mới bố trí có mật độ phù hợp bằng việc tổ chức đan xen các lõi cây xanh, công viên, sân thể thao và công trình dịch vụ công cộng. Ngoài ra, có tính toán để đưa ra các quy định cụ thể về chiều cao xây dựng công trình và chỉ giới xây dựng phù hợp cho việc hình thành một khu đô thị hiện đại.
Đất công trình công cộng: Bao gồm nhà văn hóa, nhà trẻ, cây xanh công viên thể thao được xác định trên cơ sở tính toán nhu cầu theo quy mô dân số trong khu vực; trong đó vị trí sân bóng đá phường được bố trí tiếp cận phía Đông Bắc tuyến đường sắt Bắc Nam (có sự điều chỉnh so với quy hoạch tỷ lệ 1/1000 khu vực Xóm Re - Xóm Giáp, phường Bắc Lý đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 19 tháng 2 năm 2002) để khai thác có hiệu quả quỹ đất và hạn chế mức độ ảnh hưởng của tuyến đường sắt với khu dân cư.
- Đất cây xanh kết hợp dịch vụ: Trong khu vực quy hoạch, các lô đất có ký hiệu F1, F2 nằm đối xứng với khu vực xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh phổi, do vậy tại đây được bố trí cây xanh kết hợp khai thác dịch vụ với mật độ thấp (tối đa 20%) nhằm đảm bảo yếu tố an toàn vệ sinh môi trường.
Đất dự phòng: Các lô đất có ký hiệu P1, P2 tại vị trí gần chợ mới phường Bắc Lý và tiếp giáp với khu dân cư hiện trạng, bố trí quỹ đất dự phòng quy mô 5535m2 nhằm chủ động trong việc phát triển đô thị.
7. Quy hoạch xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
7.1 Giao thông: Đảm bảo sự kết nối theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu vực lân cận.
a. Giao thông đối ngoại: Phía Nam là tuyến đường quy hoạch rộng 19m nối từ đường Hữu Nghị đi qua trước Bệnh viện Lao phổi, phía Bắc tuyến đường Trường Chinh rộng 15m đã có; đây là hệ thống giao thông đối ngoại thuận tiện cho khu vực quy hoạch.
b. Giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại, tổ chức đấu nối các tuyến có bề rộng mặt đường từ 13 đến 15m, hình thành mạng lưới giao thông nội bộ. Mặt cắt đường thiết kế đúng tiêu chuẩn đường đô thị. Trong khu vực dân cư hiện trạng, chỉnh trang và đấu nối một số tuyến đã được hình thành cơ bản với mặt cắt từ 5 đến 7m.
7.2 Chuẩn bị kỹ thuật
* Nguyên tắc: Đảm bảo khu vực không bị ngập úng cục bộ và tạo sự hài hòa giữa khu vực quy hoạch mới với các khu vực đã xây dựng và đã có quy hoạch chi tiết xung quanh.
a. San nền: Định hướng cao độ san nền thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ hai phía Đông, Tây vào giữa khu vực lập quy hoạch. Các khu vực ruộng lúa trũng cần tiến hành đắp nền phù hợp với cao độ quy hoạch. Cao trình san đắp dựa trên cơ sở cao độ đã khống chế tại tuyến đường Trường Chinh và tuyến đường quy hoạch rộng 19m phía Nam để xác định (trong khoảng từ 3,9m - 6,5m)
b. Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom vào các tuyến ống chính D1000 - D1500 đặt dọc theo các tuyến đường hướng Bắc - Nam sau đó đưa về tuyến cống hộp kép 2 x (1,5m x 1,5m) bố trí dọc theo vỉa hè tuyến đường rộng 19m rồi thoát về sông Cầu Rào.
7.3 Cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Tính theo chỉ tiêu khoảng 270 m3/ngày, đêm.
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực quy hoạch được lấy từ tuyến ống D150 hiện có dọc đường Trường Chinh và đường quy hoạch rộng 19m đi qua trước Bệnh viện Lao phổi.
- Giải pháp cấp nước: Từ các nguồn trên, lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước có đường kính D50 - D100 dọc vỉa hè các tuyến đường quy hoạch tạo thành mạch vòng cấp nước cho khu vực quy hoạch.
7.4 Thoát nước thải sinh hoạt
Hệ thống thoát nước thải được bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường quy hoạch, thu gom nước thải từ các tuyến R3 rồi đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố. Hiện tại trên trục đường quy hoạch 19m đang có dự án đầu tư xây dựng tuyến ống thoát nước thải D300 do dự án TN & VSMT thực hiện, vì vậy toàn bộ lượng nước thải của khu vực quy hoạch sẽ được thu gom và đấu nối vào tuyến ống thoát nước thải chung này để đưa về trạm xử lý.
7.5 Cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện tính toán theo chỉ tiêu: 1169 KW.
- Nguồn cấp điện: Dự kiến lấy nguồn từ lưới trạm 110KV E2 Đồng Hới, tuyến 475 dọc theo trục đường Hữu Nghị cách khu vực quy hoạch 900m.
- Giải pháp cấp điện: Từ xuất tuyến 475 - 22KV dọc theo đường Hữu Nghị xây dựng tuyến cáp ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch. Lắp đặt các trạm biến áp 22/0,4KV có công suất từ 500KVA để cấp điện cho các khu vực chức năng.
7.6 Quy hoạch thông tin liên lạc
Hiện tại dọc theo vỉa hè đường Hữu Nghị đã có cáp thông tin, bố trí tuyến cáp ngầm và bố trí các điểm đấu nối dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cung cấp dịch vụ thông tin cho khu vực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Ủy ban nhân dân phường Bắc Lý phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch được duyệt để cán bộ, nhân dân trong khu vực được biết và thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông - Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bắc Lý; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch mở rộng và điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phường Bình Thủy (kho 301), quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 1079/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh, mở rộng Khu dân cư Thổ Trì, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 1245/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt phương án, dự toán hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch khu dân cư đấu giá quyền sử dụng đất ở tại xã Sơn Hà, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4 Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch mở rộng và điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phường Bình Thủy (kho 301), quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 1079/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh, mở rộng Khu dân cư Thổ Trì, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 1245/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt phương án, dự toán hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch khu dân cư đấu giá quyền sử dụng đất ở tại xã Sơn Hà, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình