Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2022 được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm thiết lập Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cấp, các ngành triển khai, đánh giá và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới một cách đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của Quyết định 1174/QĐ-UBND:

- Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025

  • Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới áp dụng riêng cho địa bàn tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2021-2025.
  • Bộ tiêu chí này là căn cứ pháp lý để đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, đồng thời định hướng cho các hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn của tỉnh.

- Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành cấp tỉnh

  • Các Sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và các văn bản hướng dẫn từ các Bộ, ngành Trung ương để chủ động xây dựng hướng dẫn thực hiện cụ thể đối với từng tiêu chí thuộc lĩnh vực quản lý.
  • Đảm bảo việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới được triển khai thống nhất, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Trách nhiệm của Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh Hà Giang

  • Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang cùng các Sở, ngành liên quan tổ chức công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền vững.
  • Chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các văn bản hướng dẫn từ các Sở, ngành để biên soạn và ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương áp dụng thực hiện.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

  • Căn cứ trực tiếp vào Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn của các cơ quan cấp trên.
  • Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Bộ tiêu chí trên địa bàn quản lý hành chính của mình, bảo đảm đúng quy trình, tiến độ và các quy định pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1174/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 21 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Nhiệm vụ của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố:

1. Các Sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025.

2. Giao cho Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các Sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; kế hoạch duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới sau đạt chuẩn trên địa bàn đảm bảo phát triển nông thôn bền vững;

- Tổng hợp hướng dẫn của các Sở, ngành để ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025 và các văn bản hướng dẫn, có trách nhiệm triển khai thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới đảm bảo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

BỘ TIÊU CHÍ

XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 1174/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh Hà Giang)

TT

n tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung của tỉnh

Chỉ tiêu theo vùng

Cơ quan phụ trách

Xã khu vực III

Xã không thuộc khu vực III

I.

QUY HOẠCH

 

 

 

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã[1] được phê duyệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021-2025 (trong đó có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được công bố công khai đúng thời hạn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

II.

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

100%

100%

100%

Sở Giao thông vận tải

2.2. Tỷ lệ đường thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

≥ 80%

≥ 80%

≥ 80%

2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm

100%

(≥70% bê tông hóa, cứng hóa)

100%

(≥65% bê tông hóa, cứng hóa)

100%

(≥75% bê tông hóa, cứng hóa)

2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

100%

(≥70% bê tông hóa, cứng hóa)

100%

(≥65% bê tông hóa, cứng hóa)

100%

(≥75% bê tông hóa, cứng hóa)

3

Thủy lợi và phòng, chống thiên tai

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên

≥ 80%

≥ 80%

≥ 80%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.2. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

Đạt

Đạt

 

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công Thương

4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

≥ 95%

≥ 95%

≥ 95%

5

Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định

a/ Các xã có hơn 3 trường

Đạt

100% đạt tiêu chuẩn CSVC tối thiểu, trong đó ≥ 70% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ 1

100% đạt tiêu chuẩn CSVC tối thiểu, trong đó ≥ 70% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ 1

Sở Giáo dục và Đào tạo

b/ Các xã có từ 3 trường trở xuống

Đạt

100% đạt tiêu chuẩn CSVC tối thiểu, trong đó ≥ 50% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ 1

100% đạt tiêu chuẩn CSVC tối thiểu, trong đó ≥ 50% đạt tiêu chuẩn CSVC mức độ 1

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định[2]

Đạt

Đạt

Đạt

6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

100%

100%

100%

7

sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công Thương

8

Thông tin và Truyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Thông tin và Truyền thông

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet

Đạt

Đạt

Đạt

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

Đạt

Đạt

Đạt

8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành

Đạt

Đạt

Đạt

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, dột nát

Không

Không

Không

Sở Xây dựng

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố

≥ 75%

≥ 75%

≥ 75%

III.

KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

 

 

 

 

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người)

Năm 2022

≥ 39

≥ 39

≥ 39

Cục Thống kê tỉnh

Năm 2023

≥ 42

≥ 42

≥ 42

Năm 2024

≥ 45

≥ 45

≥ 45

Năm 2025

≥ 48

≥ 48

≥ 48

11

Nghèo đa chiều

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (Áp dụng theo chỉ tiêu của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội công bố)

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

12

Lao động

12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)

≥ 20%

≥ 20%

≥ 20%

13

Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn

13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Kế hoạch và Đầu tư

13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13.3. Thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương

≥ 60% SP (trong đó ≥ 15% diện tích chứng nhận VietGAP hoặc tương đương)

≥ 60% SP (trong đó ≥ 15% diện tích chứng nhận VietGAP hoặc tương đương)

≥ 60% SP (trong đó ≥ 15% diện tích chứng nhận VietGAP hoặc tương đương)

13.4. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

13.5. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

IV.

VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

 

 

 

 

14

Giáo dục và Đào tạo

14.1

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2

Đạt

Đạt

Đạt

Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

≥ 98%

≥ 98%

≥ 98%

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

Đạt

Đạt

Đạt

Trung tâm học tập cộng đồng được đánh giá/xếp loại

Đạt

Đạt

Đạt

14.2. Tỷ lệ học sinh (áp dụng dạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp)

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ)

≥ 90%

≥ 90%

≥ 90%

Sở Y tế

15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Đạt

Đạt

 

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

≤ 24%

≤ 24%

< 24%

 

15.4. Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử

≥ 50%

≥ 50%

≥ 50%

 

16

Văn hóa

16.1. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

≥ 75%

≥ 75%

≥ 80%

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

16.2. Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới

Đạt

Đạt

Đạt

- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh

17

Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥ 30%

(trong đó ≥ 10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥ 20%

(trong đó ≥ 10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥ 30%

(trong đó ≥ 10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

≥ 90%

≥ 90%

≥ 90%

Sở Tài nguyên và Môi trường

17.3. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung

Đạt

Đạt

Đạt

17.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn (m2/đầu người)

≥ 2m2

≥ 2m2

≥ 2m2

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17.5. Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

17.6. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

Sở Tài nguyên và Môi trường

17.7. Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường

100%

100%

100%

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng)

- Sở Y tế (chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường);

17.8. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[3]

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

17.9. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường

≥ 60%

≥ 60%

≥ 60%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17.10. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100%

100%

100%

Sở Y tế

17.11. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn

≥ 30%

≥ 30%

≥ 30%

Sở Tài nguyên và Môi trường

17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định

≥ 30%

≥ 30%

≥ 30%

V.

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

 

 

 

 

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Đạt

 

18.2. Đảng bộ, chính quyền xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

18.3. Tổ chức chính trị - xã hội của xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

100%

100%

100%

 

18.4. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tư pháp

18.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và đời sống xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

18.6. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho người dân; Đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Phát triển thôn

Đạt

Đạt

Đạt

Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh

19

Quốc phòng và An ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Đạt

Đạt

Bộ Chỉ huy quân sự

19.2. Hằng năm, cấp ủy, chính quyền xã ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,...) và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Tập thể Công an xã đạt danh hiệu ‘đơn vị tiên tiến’ trở lên; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không có cá nhân vi phạm pháp luật.

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



[1] Quy hoạch chung xây dựng xã phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện: Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa của các xã ven đô và bảo vệ môi trường nông thôn; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (hạ tầng khu sơ chế, chế biến, trung chuyển nguyên liệu và sản phẩm nông nghiệp) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

[2] Điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em.

[3] Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 1174/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1174/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký