Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025

Quyết định 1177/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 nhằm thiết lập khung pháp lý và các tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện, đánh giá và công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:

1. Ban hành Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới giai đoạn 2022-2025

Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025. Đây là căn cứ để các địa phương áp dụng thực hiện, đánh giá và xét công nhận thôn đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn này.

2. Đối tượng áp dụng Bộ tiêu chí

Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025 được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Các thôn thuộc thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Các thôn thuộc xã chưa có Quyết định công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại thời điểm thực hiện xét, công nhận.

3. Phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện

Để đảm bảo việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị như sau:

  • Các Sở, ngành cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và các hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương để chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung thuộc Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025.
  • Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh:
    • Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí Thôn nông thôn mới hàng năm, hướng tới mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới phát triển bền vững.
    • Căn cứ vào các hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh để ban hành văn bản hướng dẫn quy trình xét, công nhận và công bố Thôn đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
    • Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm cả các thị trấn) trên địa bàn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 theo đúng quy định.
    • Hàng năm tổ chức thẩm định, xét công nhận và công bố Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn quản lý theo quy định.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
  • Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh Hà Giang.
  • Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh Hà Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1177/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 21 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025.

Điều 2. Nhiệm vụ của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố:

1. Các Sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025.

2. Giao cho Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các Sở, ngành có liên quan hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí Thôn nông thôn mới, hướng tới xây dựng xã nông thôn mới đảm bảo phát triển bền vững. Căn cứ vào các hướng dẫn của Trung ương, điều kiện thực tế của tỉnh, ban hành văn bản hướng dẫn quy trình xét, công nhận và công bố Thôn đạt chuẩn nông thôn mới.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm cả thị trấn) trên địa bàn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 đúng quy định;

- Hàng năm tổ chức thẩm định, xét công nhận và công bố Thôn đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.

Điều 3. Đối tượng áp dụng Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025:

- Thôn thuộc thị trấn trên địa bàn tỉnh;

- Thôn thuộc xã chưa có Quyết định công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm xét, công nhận.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

BỘ TIÊU CHÍ

THÔN NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2025
(kèm theo Quyết định số: 1177/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh Hà Giang)

TT

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Chỉ tiêu theo vùng

Cơ quan phụ trách

Thôn đặc biệt khó khăn và thôn thuộc xã khu vực III

Thôn còn lại

1

Kế hoạch phát triển thôn

Thôn có kế hoạch thực hiện giai đoạn và hàng năm được UBND xã phê duyệt và UBND huyện đưa vào kế hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh

2

Giao thông

2.1. Tỷ lệ đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa

100%

100%

100%

Sở Giao thông vận tải

2.2. Tỷ lệ đường thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

≥ 80%

≥ 80%

≥ 80%

2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm

100% (≥ 70% bê tông hóa, cứng hóa)

100% (≥ 65% bê tông hóa, cứng hóa)

100% (≥ 75% bê tông hóa, cứng hóa)

2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

100% (≥ 70% bê tông hóa, cứng hóa)

100% (≥ 65% bê tông hóa, cứng hóa)

100% (≥ 75% bê tông hóa, cứng hóa)

3

Thủy lợi

Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới nước chủ động

≥ 80%

≥ 70%

≥ 80%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công Thương

4.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

≥ 95%

≥ 95%

≥ 95%

 

5

Trường học và Giáo dục

5.1. Điểm trường thôn (nếu có) đảm bảo đủ phòng học được xây dựng kiên cố; đảm bảo đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu của từng lớp học theo cấp học

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.2. Tỷ lệ học sinh đúng độ tuổi đến trường học các cấp: Mầm non, Tiểu học, THCS

≥ 95%

≥ 93%

≥ 97%

6

Văn hóa và cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Thôn có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

100%

100%

100%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6.2. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa 03 năm liên tục trở lên;

≥ 75%

≥ 75%

≥ 75%

6.3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

100%

100%

100%

6.4. Thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

7

Nhà ở dân cư

7.1. Nhà tạm, nhà dột nát

Không

Không

Không

Sở Xây dựng

7.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố

≥ 75%

≥ 75%

≥ 75%

8

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người trong thôn (triệu đằng/người/năm)

Năm 2022

≥ 39

Cục Thống kê tỉnh

Năm 2023

≥ 42

Năm 2024

≥ 45

Năm 2025

≥ 48

9

Nghèo đa chiều

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (áp dụng theo chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025)

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

10

Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn

10.1. Thôn có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

10.2. Có kế hoạch và triển khai kế hoạch duy trì, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

10.3. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

11

Môi trường và an toàn thực phẩm

11.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥ 30% (trong đó ≥ 10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥ 20% (trong đó ≥  10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

≥ 30% (trong đó ≥ 10% từ hệ thống cấp nước tập trung)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

11.2. Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

11.3. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch[1]

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

11.4. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định

≥ 70%

≥ 70%

≥ 70%

Sở Tài nguyên và Môi trường

11.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung

Đạt

Đạt

Đạt

11.6. Tỷ lệ cơ sở, hộ gia đình chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường

≥ 60%

≥ 60%

≥ 60%

12

An ninh trật tự xã hội

Thôn không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,...) và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tỉnh

 



[1] Đảm bảo 3 sạch, gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí Thôn nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2022-2025

Số hiệu: 1177/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký