Quyết định 118/2007/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng ký ban hành là một chính sách nhân văn và thiết thực của Chính phủ nhằm hỗ trợ ngư dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra trên biển. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quyết định này quy định các chính sách hỗ trợ cụ thể đối với:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, ven biển, hải đảo gặp rủi ro do thiên tai (bão lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần...).
- Các tổ chức, cá nhân không thuộc lực lượng chuyên trách của Nhà nước nhưng đã tham gia cứu người và tài sản bị rủi ro do thiên tai trên biển.
2. Chính sách hỗ trợ thiệt hại về người (Điều 2)
Bên cạnh các chế độ trợ giúp xã hội thông thường theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nhà nước bổ sung các khoản hỗ trợ đặc thù cho người bị rủi ro trên biển bao gồm:
- Hỗ trợ chi phí di chuyển: Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện để trở về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp nạn xa nhà, kể cả trường hợp gặp rủi ro ngoài vùng biển Việt Nam.
- Hỗ trợ y tế và hậu sự: Hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển cấp cứu nạn nhân từ biển vào đất liền; chi phí bảo quản xác nạn nhân; chi phí thông tin tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian tối đa 30 ngày.
- Chính sách đối với người tham gia cứu nạn: Người được huy động hoặc tự nguyện tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu thuyền khác sẽ được hưởng đầy đủ các hỗ trợ về di chuyển, y tế nêu trên. Đồng thời, họ được hưởng chế độ phụ cấp đi biển đặc thù theo Quyết định số 70/2006/QĐ-TTg và được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật.
3. Chính sách hỗ trợ thiệt hại về tài sản (Điều 3)
Để giúp ngư dân nhanh chóng khôi phục sản xuất sau thiên tai, Quyết định đưa ra các giải pháp hỗ trợ tài sản thiết thực:
- Hỗ trợ khôi phục phương tiện và công cụ sản xuất: Xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè bị mất hoặc hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt các phương tiện bị chìm hoặc trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy sản để tái sản xuất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ bổ sung cụ thể tùy thuộc vào ngân sách địa phương và mức độ thiệt hại thực tế.
- Chính sách thuế: Xem xét miễn, giảm các loại thuế liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hỗ trợ trang thiết bị an toàn: Hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc và 100% phao cứu sinh cho các tàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm hoặc hư hỏng nặng khi tiến hành khôi phục sản xuất.
- Hỗ trợ phương tiện tham gia cứu nạn: Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu và chi phí sửa chữa (nếu có hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn trên biển.
4. Nguồn tài chính thực hiện chính sách (Điều 4)
Nguồn kinh phí chi trả cho các hoạt động hỗ trợ được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân sách địa phương chủ động bố trí một khoản thích hợp trong dự toán hàng năm để kịp thời chi trả.
- Các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định được phân công cụ thể cho các cơ quan:
- Bộ Thủy sản: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các Bộ, ngành liên quan ban hành hướng dẫn thực hiện chi tiết.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối và bố trí nguồn vốn ngân sách hàng năm cho các địa phương triển khai thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách; chủ động sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ kịp thời; tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, quản lý chặt chẽ để đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và không xảy ra thất thoát.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 118/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố ven biển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC RỦI RO DO THIÊN TAI TRÊN BIỂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển, ven biển khắc phục rủi ro do thiên tai gây ra như: bão lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần... xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (dưới đây gọi tắt là trên biển); hỗ trợ tổ chức, cá nhân không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản bị rủi ro do thiên tai trên biển.
Điều 2. Hỗ trợ thiệt hại về người
Ngoài các chính sách chế độ trợ giúp theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ bổ sung đối với các trường hợp thiệt hại về người bị rủi ro do thiên tai trên biển như sau:
1. Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt
2. Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày.
3. Đối với người được huy động hoặc tự nguyện tham gia tìm kiếm, cứu nạn người và tàu, thuyền khác, ngoài các chính sách được hưởng như quy định nêu tại các khoản 1, 2 Điều này, được hưởng chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định số 70/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đi biển đối với công chức, viên chức, công nhân, nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải và được xem xét, khen thưởng theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản
1. Được xem xét hỗ trợ thiệt hại đối với các phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị mất, bị hư hỏng nặng; hỗ trợ chi phí trục vớt phương tiện sản xuất (tàu, thuyền, ngư cụ, lồng bè) bị chìm hoặc bị trôi dạt; hỗ trợ con giống thủy sản đối với các diện tích nuôi thủy sản bị thiệt hại, khi khôi phục sản xuất.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hoàn cảnh thực tế, đối tượng, mức độ thiệt hại và khả năng ngân sách để quy định cụ thể mức hỗ trợ bổ sung.
2. Được xem xét miễn, giảm các loại thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Được hỗ trợ cấp máy thông tin liên lạc, 100% phao cứu sinh đối với tàu, thuyền đánh bắt xa bờ bị chìm, hư hỏng nặng, khi khôi phục sản xuất.
4. Hỗ trợ 100% chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa (nếu tàu bị hư hỏng) đối với các tàu, thuyền được huy động hoặc tự nguyện tham gia cứu hộ, cứu nạn người và tàu, thuyền bị rủi ro do thiên tai trên biển.
Điều 4. Nguồn tài chính thực hiện
1. Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách địa phương dành một khoản thích hợp để chủ động chi cho việc thực hiện chính sách quy định tại Quyết định này.
3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
1. Bộ Thủy sản chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối bố trí vốn ngân sách hàng năm cho các địa phương thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ theo Quyết định này; chủ động bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ kịp thời các trường hợp rủi ro; chỉ đạo, kiểm tra và quản lý chặt chẽ đảm bảo thực hiện hỗ trợ đúng mục tiêu, nội dung và đúng đối tượng theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, NN (5b). | KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Sinh Hùng |