Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Kế hoạch tái canh, ghép cải tạo cà phê trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025. Đây là chính sách quan trọng nhằm trẻ hóa vườn cà phê già cỗi, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển ngành cà phê bền vững và hiện đại.

- Mục tiêu phát triển và nâng cao năng suất cà phê giai đoạn 2022-2025

  • Tổng diện tích thực hiện: Tiến hành trồng tái canh và ghép cải tạo tổng cộng 29.400 ha cà phê trong toàn giai đoạn. Trong đó, diện tích trồng tái canh đạt 12.200 ha và diện tích ghép cải tạo cà phê vối đạt 17.200 ha.
  • Mục tiêu năng suất: Đưa năng suất vườn cà phê ở thời kỳ kinh doanh ổn định sau khi tái canh và ghép cải tạo đạt bình quân từ 3,5 đến 4,0 tấn nhân/ha đối với cà phê vối, và đạt 3,0 tấn nhân/ha đối với cà phê chè.
  • Mục tiêu thu nhập: Nâng cao hiệu quả kinh tế, giúp thu nhập của người trồng cà phê sau khi thực hiện tái canh và ghép cải tạo tăng từ 1,5 đến 2 lần so với trước khi thực hiện.

- Lộ trình thực hiện tái canh và ghép cải tạo hàng năm

  • Năm 2022: Thực hiện tổng diện tích 6.730 ha. Trong đó, tái canh cà phê vối là 2.790 ha, ghép cải tạo cà phê vối là 3.815 ha, và tái canh cà phê chè là 125 ha.
  • Năm 2023: Thực hiện tổng diện tích 7.150 ha. Trong đó, tái canh cà phê vối là 2.905 ha, ghép cải tạo cà phê vối là 4.125 ha, và tái canh cà phê chè là 120 ha.
  • Năm 2024: Thực hiện tổng diện tích 7.520 ha. Trong đó, tái canh cà phê vối là 2.935 ha, ghép cải tạo cà phê vối là 4.480 ha, và tái canh cà phê chè là 105 ha.
  • Năm 2025: Thực hiện tổng diện tích 8.000 ha. Trong đó, tái canh cà phê vối là 3.070 ha, ghép cải tạo cà phê vối là 4.780 ha, và tái canh cà phê chè là 150 ha.

- Nhu cầu nguồn giống và chồi ghép phục vụ kế hoạch

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, tổng nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất trong giai đoạn 2022-2025 là 15,6 triệu cây giống (bao gồm 12,9 triệu cây giống cà phê vối và 2,8 triệu cây giống cà phê chè) cùng với 57,3 triệu chồi ghép cà phê vối. Nhu cầu cụ thể từng năm được xác định như sau:

  • Năm 2022: Cần 3,7 triệu cây giống (3,0 triệu cây cà phê vối; 0,7 triệu cây cà phê chè) và 12,6 triệu chồi ghép cà phê vối.
  • Năm 2023: Cần 3,8 triệu cây giống (3,2 triệu cây cà phê vối; 0,6 triệu cây cà phê chè) và 13,7 triệu chồi ghép cà phê vối.
  • Năm 2024: Cần 3,9 triệu cây giống (3,2 triệu cây cà phê vối; 0,7 triệu cây cà phê chè) và 15,0 triệu chồi ghép cà phê vối.
  • Năm 2025: Cần 4,2 triệu cây giống (3,4 triệu cây cà phê vối; 0,8 triệu cây cà phê chè) và 16,0 triệu chồi ghép cà phê vối.

- Các giải pháp thực hiện trọng tâm

  • Giải pháp kỹ thuật: Chỉ thực hiện tái canh đối với những vườn cà phê già cỗi, năng suất thấp, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Quyết định số 2085/QĐ-BNN-TT ngày 31/5/2016 và Quyết định số 4428/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2018, đồng thời phải phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Giải pháp về nguồn giống: Nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở giống thông qua việc công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng và công bố tiêu chuẩn chất lượng. Ưu tiên hỗ trợ các vườn ươm giống chất lượng cao, cà phê đặc sản như Bourbon, Typica, Pacamara, THA1... Đồng thời, tăng cường bình tuyển, nhập nội khảo nghiệm các giống kháng sâu bệnh và thích ứng biến đổi khí hậu; siết chặt quản lý nhà nước về chất lượng giống.
  • Giải pháp cơ chế, chính sách: Áp dụng đồng bộ các chính sách của Trung ương và địa phương về tín dụng phục vụ tái canh, hỗ trợ phát triển sản xuất giống, khuyến khích liên kết sản xuất - tiêu thụ, phát triển nông nghiệp hữu cơ, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và chuyển giao khoa học công nghệ.

- Nguồn vốn thực hiện kế hoạch

  • Nguồn ngân sách tỉnh: Được lồng ghép trực tiếp trong Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp hướng đến phát triển toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
  • Nguồn vốn lồng ghép khác: Sử dụng kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các địa phương triển khai.
  • Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai kế hoạch; rà soát, tham mưu điều chỉnh kế hoạch hàng năm; quản lý chất lượng và nguồn cung giống cà phê; bổ sung quy trình canh tác phù hợp; xây dựng các mô hình vườn mẫu, vùng sản xuất cà phê cảnh quan bền vững, hữu cơ; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đề xuất chính sách tín dụng phù hợp.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tích hợp kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; chủ động bố trí ngân sách cấp huyện và huy động nguồn lực hợp pháp; chỉ đạo quản lý chất lượng cây giống tại các vườn ươm trên địa bàn; hướng dẫn các cơ sở sản xuất giống công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện.
  • Các Sở, ngành liên quan: Các Sở Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức tín dụng căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai hiệu quả kế hoạch.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, đơn vị gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1188/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 6 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TÁI CANH, GHÉP CẢI TẠO CÀ PHÊ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2022-2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-BNN-TT ngày 31/3/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án tái canh cà phê giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 137/TTr-SNN ngày 22/6/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tái canh, ghép cải tạo cà phê tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025, với các nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU:

Thực hiện trồng tái canh, ghép cải tạo 29.400 ha cà phê trong giai đoạn 2022-2025; trong đó, trồng tái canh cà phê 12.200 ha; ghép cải tạo cà phê vôi 17.200 ha; đưa năng suất vườn cà phê sau khi trồng tái canh và ghép cải tạo ở thời kỳ kinh doanh ổn định đạt bình quân 3,5-4,0 tấn nhân/ha đối với cà phê vôi và 3,0 tấn nhân/ha đối với cà phê chè; thu nhập sau khi trồng tái canh và ghép cải tạo cà phê tăng 1,5-2 lần so với trước khi tái canh.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Thực hiện tái canh, ghép cải tạo cà phê:

- Năm 2022: Thực hiện tái canh, ghép cải tạo cà phê diện tích 6.730 ha, trong đó: tái canh cà phê vối 2.790 ha; ghép cải tạo cà phê vối 3.815 ha và tái canh cà phê chè 125 ha.

- Năm 2023: Thực hiện tái canh, ghép cải tạo cà phê diện tích 7.150 ha, trong đó: tái canh cà phê vối 2.905 ha; ghép cải tạo cà phê vối 4.125 ha và tái canh cà phê chè 120 ha.

- Năm 2024: Thực hiện tái canh, ghép cải tạo cà phê diện tích 7.520 ha, trong đó: tái canh cà phê vối 2.935 ha; ghép cải tạo cà phê vối 4.480 ha và tái canh cà phê chè 105 ha.

- Năm 2025: Thực hiện tái canh, ghép cải tạo cà phê diện tích 8.000 ha, trong đó: tái canh cà phê vối 3.070 ha; ghép cải tạo cà phê vối 4.780 ha và tái canh cà phê chè 150 ha.

(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)

2. Nhu cầu giống phục vụ tái canh cà phê:

Để thực hiện đạt mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn 2022-2025 nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất là 15,6 triệu cây giống (12,9 triệu cây giống cà phê vối; 2,8 triệu cây giống cà phê chè) và 57,3 triệu chồi ghép cà phê vối.

- Năm 2022: Nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất 3,7 triệu cây giống (3,0 triệu cây giống cà phê vối; 0,7 triệu cây giống cà phê chè) và 12,6 triệu chồi ghép cà phê vối.

- Năm 2023: Nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất là 3,8 cây giống (3,2 triệu cây giống cà phê vối; 0,6 triệu cây giống cà phê chè) và 13,7 triệu chồi ghép cà phê vối.

- Năm 2024: Nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất 3,9 triệu cây giống (3,2 triệu cây giống cà phê vối; 0,7 triệu cây giống cà phê chè) và 15,0 triệu chồi ghép cà phê vối.

- Năm 2025: Nhu cầu giống cà phê phục vụ sản xuất 4,2 triệu cây giống (3,4 triệu cây giống cà phê vối; 0,8 triệu cây giống cà phê chè) và 16,0 triệu chồi ghép cà phê vối.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Giải pháp về kỹ thuật: Tái canh chỉ thực hiện ở vườn cà phê già cỗi, năng suất thấp, bảo đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành; đồng thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương (Áp dụng theo quy trình tái canh cà phê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 2085/QĐ-BNN-TT ngày 31/5/2016 và Quyết định số 4428/QĐ-BNN-TT ngày 09/11/2018).

2. Giải pháp về nguồn giống:

a) Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực cho các cơ sở sản xuất giống cà phê đáp ứng quy định về sản xuất giống, gồm: công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng và công bố tiêu chuẩn chất lượng của các cơ sở sản xuất cây giống. Ưu tiên, hỗ trợ cho các cơ sở, vườn ươm giống cà phê chất lượng cao, cà phê đặc sản (Bourbon, Typica, Pacamara, THA1 ...).

b) Tiếp tục bình tuyển cây đầu dòng; nhập nội khảo nghiệm, chọn lọc giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng sinh vật hại và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm soát chất lượng giống đảm bảo đáp ứng nhu cầu tái canh, cải tạo giống cà phê theo Kế hoạch.

3. Giải pháp cơ chế chính sách: áp dụng các chính sách của Trung ương, của tỉnh có liên quan đến Kế hoạch, gồm: tín dụng phục vụ tái canh cà phê, phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ; doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất,..

IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh lồng ghép trong Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp hướng đến phát triển toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

2. Nguồn kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương thực hiện; nguồn huy động hợp pháp khác: các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch, chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung chính sau:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo các mục tiêu đề ra; hàng năm tiến hành rà soát, kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các nội dung Kế hoạch phù hợp với thực tế (nếu có).

b) Tăng cường công tác quản lý sản xuất giống và phối hợp với các địa phương quản lý đảm bảo chất lượng, nguồn cung giống cà phê thực hiện kế hoạch tái canh, ghép cải tạo hàng năm.

c) Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy trình tái canh và canh tác cà phê phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm.

d) Lồng ghép các nguồn kinh phí và thực hiện xã hội hóa để xây dựng các mô hình: vườn mẫu, vùng sản xuất cà phê cảnh quan bền vững, hữu cơ thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời, triển khai các nội dung liên quan đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê trong Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng hướng đến toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2021-2025 (phê duyệt tại Quyết định số 837/QD-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh).

đ) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, Hiệp hội Cà phê ca cao đề xuất các chính sách tín dụng phù hợp hỗ trợ thực hiện tái canh, cải tạo cà phê.

3. Các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung Kế hoạch (tích hợp vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương); hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

b) Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định.

c) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn tăng cường công tác quản lý chất lượng cây giống, nâng cao năng lực sản xuất cây giống các vườn ươm, chuẩn bị nguồn giống đảm bảo chất lượng và số lượng để phục vụ Kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, cơ sở sản xuất giống công bố tiêu chuẩn cơ sở chất lượng cây giống cà phê theo quy định.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Bộ NN & PTNT;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- LĐVP;
- Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm S

 

PHỤ LỤC:

DIỆN TÍCH TÁI CANH, GHÉP CẢI TẠO CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2022-2025
(Kèm theo Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Hạng mục

Tổng

Phân theo huyện/thành phố

Đà Lạt

Bảo Lộc

Đam Rông

Lạc Dương

Lâm Hà

Đức Trọng

Di Linh

Bảo Lâm

Năm 2022

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

6.730

125

700

585

30

1.000

1.220

1.500

1.570

Trồng tái canh cà phê vối (ha)

2.790

30

250

240

 

500

120

900

750

Ghép cải tạo cà phê vối (ha)

3.815

 

450

345

 

500

1.100

600

820

Trồng tái canh cà phê chè (ha)

125

95

 

 

30

 

 

 

 

Năm 2023

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

7.150

130

700

640

30

1.000

1.550

1.500

1.600

Trồng tái canh cà phê vối (ha)

2.905

40

250

275

0

500

150

900

790

Ghép cải tạo cà phê vối (ha)

4.125

 

450

365

0

500

1.400

600

810

Trồng tái canh cà phê chè (ha)

120

90

 

 

30

 

 

 

 

Năm 2024

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

7.520

105

650

675

30

1.000

1.960

1.500

1.600

Trồng tái canh cà phê vối (ha)

2.935

30

200

295

0

500

210

900

800

Ghép cải tạo cà phê vối (ha)

4.480

 

450

380

0

500

1.750

600

800

Trồng tái canh cà phê chè (ha)

105

75

 

 

30

 

 

 

 

Năm 2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

8.000

160

650

700

30

1.000

2.250

1.500

1.710

Trồng tái canh cà phê vối (ha)

3.070

40

200

300

0

500

250

900

880

Ghép cải tạo cà phê vối (ha)

4.780

 

450

400

0

500

2.000

1600

830

Trồng tái canh cà phê chè (ha)

150

120

 

 

30

 

 

 

 

Giai đoạn 2022-2025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

29.400

520

2.700

2.600

120

4.000

6.980

6.000

6.480

Trồng tái canh cà phê vối (ha)

11.700

140

900

1.110

 

2.000

730

3.600

3.220

Ghép cải tạo cà phê vối (ha)

17.200

 

1.800

1490

 

2.000

6.250

2.400

3.260

Trồng tái canh cà phê chè (ha)

500

380

 

 

120

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch tái canh, ghép cải tạo cà phê tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025

Số hiệu: 1188/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Phạm S
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1188/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký