Tóm tắt Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2015 về đặt số hiệu đường tỉnh, tỉnh Hà Giang
Quyết định số 1189/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc đặt số hiệu cho các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ và xác định hiệu lực thi hành của văn bản. Dưới đây là nội dung chi tiết của quyết định:
- Quy định về việc đặt số hiệu và quy mô các tuyến đường tỉnh
Quyết định chính thức đặt số hiệu cho 06 tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang với tổng chiều dài toàn bộ các tuyến là 363Km. Danh sách các tuyến đường được đặt số hiệu bao gồm:
- Tuyến đường tỉnh ĐT.176.
- Tuyến đường tỉnh ĐT.176B.
- Tuyến đường tỉnh ĐT.177.
- Tuyến đường tỉnh ĐT.178.
- Tuyến đường tỉnh ĐT.182.
- Tuyến đường tỉnh ĐT.183.
- Chi tiết về số hiệu của từng tuyến đường cụ thể được thực hiện theo phụ lục đính kèm ban hành kèm theo quyết định.
- Phân công trách nhiệm quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ
Nhằm đảm bảo công tác quản lý và duy tu các tuyến đường được thực hiện thống nhất, hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Giao thông vận tải: Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức quản lý và thực hiện công tác bảo trì đối với 06 tuyến đường tỉnh đã được đặt số hiệu. Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý, bảo trì đối với các tuyến đường đô thị, đường huyện và đường xã thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã theo sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định được xác định rõ ràng như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 312/QĐ-UB ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt số hiệu các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1189/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 30 tháng 06 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số: 263/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2014 về việc đặt số hiệu đường tỉnh, tỉnh Hà Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đặt số hiệu đường tỉnh, tỉnh Hà Giang, gồm 06 tuyến sau: ĐT.176; ĐT.176B; ĐT.177; ĐT.178; ĐT.182; ĐT.183. Tổng chiều dài 363Km (số hiệu từng tuyến theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý, bảo trì các tuyến đường được đặt số hiệu tại Điều 1 và hướng dẫn các huyện/thành phố quản lý, bảo trì các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 312/QĐ-UB ngày 25 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt số hiệu các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỐ HIỆU CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 1189/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang)
| STT | Số hiệu | Chiều dài (km) | Cấp đường hiện tại | Điểm đầu (lý trình điểm giao và địa danh) | Điểm cuối | Đơn vị quản lý | Đi qua địa bàn |
| 1 | ĐT.176 | 47,0 | VI | Km100, QL.4C (thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh) | Km166, QL.4C (Thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc) | Sở GTVT Hà Giang | Huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc |
| 2 | ĐT.177 | 99,0 | VI | Km245, QL.2 (thị trấn Tân Quang, huyện Bắc Quang) | thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần | Sở GTVT Hà Giang | Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Xín Mần |
| 3 | ĐT.178 | 63,0 | VI | Km23+600, QL.279, (thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình) | thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần | Sở.GTVT Hà Giang | Quang Bình, Xín Mần |
| 4 | ĐT.176B | 73,0 | VI | Km32, QL.34 (Minh Ngọc, Bắc Mê) | Mậu Duệ, huyện Yên Minh | Sở GTVT Hà Giang | Bắc Mê, Yên Minh |
| 5 | ĐT.182 | 29,0 | CấpV + Loại A GTNT | Km60, QL.34, xã Yên Phú, Bắc Mê | Giáp địa giới huyện Na Hang, Tuyên Quang | Sở GTVT Hà Giang | Bắc Mê |
| 6 | ĐT.183 | 52,0 | IV + VI | Km210, QL.2 (T.Tr Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang) | Thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình | Sở GTVT Hà Giang | Bắc Quang, Quang Bình |
| Cộng: | 363,0 |
|
|
|
|
| |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030
- 1 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường tỉnh và phân cấp quản lý một số tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường Tỉnh lộ, tỉnh Hà Nam (điều chỉnh, bổ sung năm 2013)
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường huyện, địa bàn tỉnh Hà Nam (điều chỉnh, bổ sung năm 2013)
- 4 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về đặt tên, số hiệu đường tỉnh lộ, tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về đặt tên, số hiệu đường Huyện lộ, thuộc tỉnh Hà Nam
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giao thông đường bộ 2008
- 3 Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4 Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường tỉnh và phân cấp quản lý một số tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường Tỉnh lộ, tỉnh Hà Nam (điều chỉnh, bổ sung năm 2013)
- 7 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND về đặt số hiệu đường huyện, địa bàn tỉnh Hà Nam (điều chỉnh, bổ sung năm 2013)
- 8 Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030
- 9 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về đặt tên, số hiệu đường tỉnh lộ, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về đặt tên, số hiệu đường Huyện lộ, thuộc tỉnh Hà Nam