Quyết định 12/2004/QĐ-UB ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, cơ quan thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động cung cấp thông tin đất đai và tạo nguồn thu hợp pháp để duy trì, cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính tại địa phương.
- Đối tượng nộp phí và mức thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như bảng giá chi tiết cho từng loại dịch vụ khai thác thông tin, cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Mức thu phí cụ thể (chưa bao gồm chi phí in ấn và photocopy tài liệu):
- Trích sao địa bộ: Mức thu là 100.000 đồng/1 bộ.
- Sao lục bản đồ: Đối với tờ bản đồ khổ A3 là 50.000 đồng/1 tờ; đối với tờ bản đồ khổ A0 là 100.000 đồng/1 tờ.
- Xác nhận hồ sơ tài liệu về số lượng thửa đất: Mức thu là 20.000 đồng/1 thửa.
- Xác nhận hồ sơ tài liệu về các quyết định: Mức thu là 20.000 đồng/1 quyết định.
- Xác nhận sơ đồ vị trí đất thửa: Khổ bản đồ A4 có mức thu là 20.000 đồng/1 tờ; khổ bản đồ A3 là 40.000 đồng/1 tờ; khổ bản đồ A0 là 100.000 đồng/1 tờ.
- Cơ quan tổ chức thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện đúng quy định và hiệu quả, quyết định phân công nhiệm vụ và hướng dẫn quản lý tài chính như sau:
- Cơ quan thực hiện thu phí: Giao cho các cơ quan, đơn vị có chức năng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính và quản lý hồ sơ tài liệu đất đai. Các đơn vị này bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan địa chính cấp quận, huyện.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu. Số tiền 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan. Trường hợp nguồn kinh phí được trích để lại (90%) đến cuối năm chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được xác định cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 01 năm 2004 |
V/V: QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính ‘ Về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương’’
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VI nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định đối tượng và mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp: là Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Mức thu phí ( chưa có chi phí in ấn và phô tô tài liệu)
a. Trích sao địa bộ : 100.000đồng/1 bộ
b. Sao lục bản đồ:
- Tờ bản đồ A3: 50.000 đồng/ 1 tờ
- Tờ bản đồ A0: 100.000đông/1 tờ.
c. Xác nhận hồ sơ tài liệu:
- Về số lượng thửa đất: 20.000 đồng/ 1 thửa
- Về các quyết định: 20.000đồng/ 1 quyết định.
- Về sơ đồ vị trí đất thửa:
+ Tờ bản đồ A4: 20.000 đồng/1 tờ
+ Tờ bản đồ A3: 40.000 đồng/1 tờ
+ Tờ bản đồ A0: 100.000 đồng /1 tờ
Điều 2: Cơ quan thu phí: Giao các cơ quan đơn vị có chức năng trong việc cấp quyền sử dụng đất, thực hiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện.
- Quản lý sử dụng phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Thực hiện chố độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định taị Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí và lệ phí và các văn bản khác có liên quan. Số được trích nếu cuối năm chi chưa hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài Chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 1275/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1358/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai và các nội dung quản lý đất đai theo quy định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 37/2003/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2004 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 6 Quyết định 1358/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; đăng ký, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai và các nội dung quản lý đất đai theo quy định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 45/2019/QĐ-UBND về Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng