Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 12/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về việc thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu, quản lý và sử dụng nguồn phí phát sinh từ các hoạt động đấu thầu, đấu giá tại địa phương, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về thu phí đấu thầu, đấu giá áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp được giao trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Quyết định này trên thực tế.
  • Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp Tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Đồng Tháp.

- Nguyên tắc quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc quản lý và sử dụng tiền phí đấu thầu, đấu giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Mở tài khoản chuyên dùng: Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở để phục vụ công tác theo dõi và quản lý dòng tiền.
  • Chế độ nộp tiền: Định kỳ hàng tuần, đơn vị thu phí phải thực hiện gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời tiến hành hạch toán riêng biệt khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Cơ quan, tổ chức thu phí được phép để lại 100% tổng số tiền phí đấu thầu, đấu giá thu được để tự trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức đấu thầu, đấu giá.

- Chế độ tài chính, kế toán và công khai thông tin

  • Sổ sách kế toán: Đơn vị thu phí phải thiết lập và ghi chép đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi chặt chẽ các hoạt động thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng quy định pháp luật về kế toán và thống kê.
  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, đơn vị thu phí có nghĩa vụ lập dự toán thu, chi chi tiết gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối với đơn vị thu là Ủy ban nhân dân các cấp, dự toán phải được gửi cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế cấp trên trực tiếp.
  • Báo cáo quyết toán: Định kỳ, đơn vị phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng tiền phí. Trường hợp đơn vị thực hiện thu nhiều loại phí khác nhau thì phải theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại phí.
  • Xử lý số dư cuối năm: Đối với phần tiền phí được để lại cho đơn vị, sau khi đã thực hiện quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
  • Thực hiện công khai: Đơn vị thu phí phải thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính và công khai minh bạch mức thu phí tại địa điểm tổ chức thu phí để các tổ chức, cá nhân tiện theo dõi.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

  • Trách nhiệm chỉ đạo: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý tổ chức thực hiện thu phí đúng quy định.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí kịp thời; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu phí.
  • Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thu phí. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn; đồng thời theo dõi sát sao mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách để kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế địa phương.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

Thị xã Cao Lãnh, ngày 12 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư sồ 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND-K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá VII thông qua tại Kỳ họp thứ 7 về việc thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 28/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức thu phí đấu thầu đối với công tác đấu thầu các dự án đấu tư, mua sắm tài sản, đồ dùng, vật tư, trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân.

2. Quy định này quy định mức thu phí đấu giá đò, chợ, qua cầu, đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn Tỉnh.

3. Quy định này quy định mức phí đấu giá tài sản theo Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 cuả Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với đấu thầu mua sắm tài sản, cung cấp đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và đấu giá đò chợ, phí qua cầu là các tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh ngành hàng tương ứng, có đủ điều kiện về tài chính, đủ khả năng cung cấp hàng hoá và kinh doanh đò, chợ, qua cầu.

2. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.          

3. Đối với đấu giá tài sản là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định cuả Pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

1. Đấu thầu các dự án đầu tư, mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị và phương tiện làm việc.

Stt

Giá trị gói thầu

Mức thu

1

Từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

300.000 đồng

2

Từ 500.000.000đồng đến 1.000.000.000 đồng

500.000đồng.

3

Trên 1.000.000.000 đồng

1.000.000đồng

2. Đấu giá đò, chợ, phí qua cầu.

Stt

Giá khởi điểm

Mức thu

1

Từ 50.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ 51.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000đồng.

3

Từ 101.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

200.000đồng

4

Trên 200.000.000 đồng

500.000 đồng

3. Đấu giá tài sản.

a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

Stt

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đ trở xuống

50.000 đ

2

Từ trên 1.000.000đ đến 100.000.000 đ

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100.000.000 đ đến 1.000.000.000 đ

5.000.000 đ + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đ

4

Trên 1.000.000.000 đ

18.500.000 đ + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đ

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

4. Đấu giá quyền sử dụng đất.

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá như sau:

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Stt

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 02 ha

3.000.000

3

Từ trên 02 ha đến 05 ha

4.000.000

4

Từ trên 05 ha

5.000.000

Điều 4. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần, phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức thu phí để lại 100% khoản thu phí đấu thầu, đấu giá thu được để tự trang trải cho công tác tổ chức đấu thầu, đấu giá.

Điều 6. Chế độ tài chính - kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ, phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các lọai phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng lọai phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện công khai mức thu tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Thủ trưởng các Sở, ban ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 8. Cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2007/QĐ-UBND Quy định về thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 12/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Trương Ngọc Hân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2007/QĐ-UBND Quy định về thu ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký