Tóm tắt Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, cùng tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng (Điều 1)
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được phân chia cụ thể theo từng loại công việc như sau:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân: Áp dụng mức thu là 50.000 đồng/01 giấy phép (đối với các đối tượng thuộc diện phải có giấy phép xây dựng theo quy định).
- Cấp phép xây dựng các công trình khác: Áp dụng mức thu là 100.000 đồng/01 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/lần gia hạn.
2. Đối tượng thu và phạm vi áp dụng lệ phí (Điều 2)
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu đánh vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng được phân biệt rõ ràng giữa khu vực đô thị và nông thôn:
- Khu vực phải nộp lệ phí: Thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại khu vực đô thị, bao gồm các xã, phường thuộc thành phố Lạng Sơn và các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực được miễn thu lệ phí: Không thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại các xã còn lại (khu vực nông thôn ngoài các thị trấn và thành phố).
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí (Điều 3)
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan, tổ chức trực tiếp thu lệ phí được phép trích để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần lệ phí còn lại là 25% (hai mươi lăm phần trăm) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Cơ quan, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho người nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Đồng thời, đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2009/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Biểu mức thu lệ phí, sau đây:
| Số TT | Loại công việc | Mức thu |
| 1 | Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) | 50.000 đồng/01 giấy phép |
| 2 | Cấp phép xây dựng các công trình khác | 100.000 đồng/01 giấy phép |
| 3 | Trường hợp gia hạn giấy phép | 10.000 đồng/lần |
Điều 2. Đối tượng thu lệ phí
Là khoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật:
+ Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân khu vực đô thị: Các xã, phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc các huyện;
+ Không thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân tại các xã còn lại.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 75% (Bảy mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần lệ phí còn lại 25% (Hai mươi năm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí (hoặc hóa đơn thu lệ phí) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 2901/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 9 Quyết định 2901/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái do tỉnh Quảng Ninh ban hành