Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 12/2010/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Quyết định 12/2010/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm điều chỉnh và bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật, hoàn thiện khung giá đất sát với thực tế biến động thị trường tại các địa bàn cấp huyện, thị xã thuộc tỉnh Đắk Lắk năm 2010, làm căn cứ tính thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Nội dung điều chỉnh và bổ sung giá đất tại các địa phương

Văn bản quy định chi tiết việc điều chỉnh tăng, giảm và bổ sung mới giá đất tại nhiều khu vực cụ thể thuộc các huyện Ea Súp, Krông Păk, Ea Kar, Krông Buk và thị xã Buôn Hồ như sau:

1. Điều chỉnh giá đất tại huyện Ea Súp (Thị trấn Ea Súp)

  • Điều chỉnh mức giá đất tại Bảng số 06 đối với đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Tô Hiệu): Mức giá cũ quy định tại Quyết định 42/2009/QĐ-UBND là 200.000 đồng/m2 được chỉnh lý thành 2.000.000 đồng/m2.

2. Điều chỉnh giá đất tại huyện Krông Păk (Xã Ea Hiu)

  • Điều chỉnh mức giá đất tại Bảng số 12 đối với tuyến đường liên xã (đoạn từ Cầu Thủy lợi gần nhà ông Đỗ Ngọc Chí đến Cầu Thủy lợi gần nhà ông Nguyễn Pho): Mức giá cũ là 700.000 đồng/m2 được chỉnh lý giảm xuống còn 70.000 đồng/m2.

3. Bổ sung giá đất tại huyện Ea Kar (Xã Ea Đa)

  • Bổ sung vào Bảng số 04 mức giá đất ở đối với khu dân cư còn lại khác thuộc thôn 6, xã Ea Đa với mức giá quy định là 500.000 đồng/m2.

4. Bổ sung giá đất tại thị xã Buôn Hồ (Phường An Lạc)

Bổ sung chi tiết giá đất ở vào Bảng số 08 đối với hai khu vực dân cư mới:

  • Khu dân cư phía Bắc đường Trần Hưng Đạo:
    • Đường trục chính giáp đường Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường xương cá (Lô A và B) có giá 900.000 đồng/m2; đoạn tiếp theo đến đường xương cá (Lô C và D) có giá 700.000 đồng/m2; đoạn đến đường xương cá (Lô F và G) có giá 550.000 đồng/m2; đoạn đến đường xương cá (Lô I) có giá 450.000 đồng/m2.
    • Đường song song với trục chính phía Đông: Mức giá dao động từ 350.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2 tùy theo từng đoạn tiếp giáp các lô xương cá.
    • Đường song song với trục chính phía Tây: Mức giá dao động từ 350.000 đồng/m2 đến 700.000 đồng/m2 tùy theo phân đoạn.
    • Các tuyến đường xương cá (từ Lô A đến Lô I): Được quy định mức giá cụ thể từ 250.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2 tùy thuộc vào vị trí kết nối với trục chính hoặc đường song song.
  • Khu dân cư Đông Nam đường Trần Hưng Đạo:
    • Đường trục chính trung tâm khu dân cư Đông Nam giáp đường Trần Hưng Đạo: Phân đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường xương cá số 0 có giá 800.000 đồng/m2; các đoạn tiếp theo giảm dần theo thứ tự đến đường xương cá số 4 với các mức giá lần lượt là 700.000 đồng/m2, 600.000 đồng/m2, 500.000 đồng/m2 và 400.000 đồng/m2.
    • Các đường xương cá từ số 0 đến số 4: Có mức giá quy định từ 250.000 đồng/m2 đến 400.000 đồng/m2.

5. Bổ sung và điều chỉnh giá đất tại huyện Krông Buk

Bổ sung, điều chỉnh chi tiết tại Bảng giá đất số 09 đối với các xã thuộc huyện Krông Buk:

  • Xã Pơng Drang:
    • Các đường tiếp giáp Quốc lộ 14: Đoạn từ hết trụ sở UBND xã đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 (phạm vi từ QL14 + 300m đến QL14 + 500m) có giá 350.000 đồng/m2; đoạn từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 có giá từ 420.000 đồng/m2 đến 630.000 đồng/m2; đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở UBND huyện có giá từ 210.000 đồng/m2 đến 340.000 đồng/m2; đoạn từ hết trụ sở UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề có giá từ 210.000 đồng/m2 đến 420.000 đồng/m2.
    • Các đường song song với Quốc lộ 14: Chia làm Dãy 1 và Dãy 2 với mức giá dao động từ 220.000 đồng/m2 đến 720.000 đồng/m2 tùy vị trí đoạn đường.
  • Xã Ea Ngai: Tuyến đường đi công ty cà phê 15 (từ cụm công nghiệp Buôn Hồ đi Công ty cà phê 15) có mức giá từ 400.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2.
  • Xã Cư Pơng: Tuyến đường đi công ty cà phê 15 (đoạn giáp xã Ea Ngai đến Ngã 3 đi Cư Pơng) có mức giá 300.000 đồng/m2.
  • Xã Chu KPô (Thôn Hòa Lộc): Đường giao thông liên thôn tiếp giáp trụ sở Nông trường cao su Cư Kpô (từ đầu ranh giới đất nhà ông Lý/bà Hà đến giáp lô cao su của thôn Hòa Lộc) có mức giá 460.000 đồng/m2.
  • Xã Cư Né: Dọc hai bên Quốc lộ 14 (hướng từ huyện Krông Buk đi huyện Ea H'leo) đoạn từ hết ranh giới đất trụ sở UBND xã Cư Né đến hết Km 68 có mức giá từ 350.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2010/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 04 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2009/QĐ-UBND, NGÀY 31/12/2009 CỦA UBND TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 104/TTr-STNMT, ngày 7 tháng 4 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Điều chỉnh mức giá đất tại thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp trong Bảng số 06, Giá đất trên địa bàn huyện Ea Sup năm 2010, cụ thể:

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND

Mức giá chỉnh lý

Từ

Đến

1

Lạc Long Quân

Lê Hồng Phong

Tô Hiệu

200.000

2.000.000

2. Điều chỉnh mức giá đất tại xã Ea Hiu, huyện Krông Păk trong Bảng số 12, Giá đất trên địa bàn huyện Krông Păk năm 2010, cụ thể:

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND

Mức giá chỉnh lý

Từ

Đến

1

Đường liên xã

Cầu Thủy lợi (gần nhà ông Đỗ Ngọc Chí)

Cầu Thủy lợi (gần nhà ông Nguyễn Pho)

700.000

70.000

3. Bổ sung giá đất thôn 6, xã Ea Đa vào Bảng số 04, Giá đất ở trên địa bàn huyện Ea Kar năm 2010, cụ thể:

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Khu dân cư còn lại khác

 

 

500.000

4. Bổ sung giá đất khu dân cư phía Bắc đường Trần Hưng Đạo, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ vào Bảng số 08, Giá đất ở trên địa bàn thị xã Buôn Hồ năm 2010, cụ thể;

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường xương cá (Lô A và lô B)

900.000

Đường xương cá (Lô A và lô B)

Đường xương cá (Lô C và lô D)

700.000

Đường xương cá (Lô C và lô D)

Đường xương cá (Lô F và lô G)

550.000

Đường xương cá (Lô F và lô G)

Đường xương cá (Lô I)

450.000

2

Đường song song với đường trục chính phía Đông

Đường xương cá (Lô A và lô B)

Đường xương cá (Lô C và lô D)

500.000

Đường xương cá (Lô C và lô D)

Đường xương cá (Lô F và lô G)

400.000

Đường xương cá (Lô F và lô G)

Đường xương cá (Lô I)

350.000

3

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường Trần Hưng Đạo

Đường xương cá (Lô A và lô B)

700.000

Đường xương cá (Lô A và lô B)

Đường xương cá (Lô C và lô D)

550.000

Đường xương cá (Lô C và lô D)

Đường xương cá (Lô F và lô G)

450.000

Đường xương cá (Lô F và lô G)

Đường xương cá (Lô I)

350.000

4

Đường xương cá (Lô A)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Hết đường

400.000

5

Đường xương cá (Lô A và lô B)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

500.000

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

Đường song song với đường trục chính phía Đông

500.000

6

Đường xương cá (Lô B)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

400.000

7

Đường xương cá (Lô C)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

350.000

8

Đường xương cá (Lô C và lô D)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

400.000

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

Đường song song với đường trục chính phía Đông

450.000

9

Đường xương cá (Lô D và lô E)

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

300.000

10

Đường xương cá (Lô E và lô F)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

300.000

11

Đường xương cá (Lô F và lô G)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

300.000

12

Đường xương cá (Lô G và lô H)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

250.000

13

Đường xương cá (Lô H và lô I)

Đường song song với đường trục chính phía Tây

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

250.000

14

Đường xương cá (Lô I)

Đường song song với đường trục chính phía Tây)

Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo

250.000

5. Bổ sung giá đất khu dân cư Đông Nam đường Trần Hưng Đạo, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ vào Bảng số 08, Giá đất ở trên địa bàn thị xã Buôn Hồ năm 2010, cụ thể:

ĐVT: Đồng/m2

TT

Tên đường

Đoạn đường

Mức giá

Từ

Đến

1

Đường trục chính trung tâm khu dân cư Đông Nam giáp đường Trần Hưng Đạo

Đường Trần Hưng Đạo

Đường xương cá số 0

800.000

Đường xương cá số 0

Đường xương cá số 1

700.000

Đường xương cá số 1

Đường xương cá số 2

600.000

Đường xương cá số 2

Đường xương cá số 3

500.000

Đường xương cá số 3

Đường xương cá số 4

400.000

2

Đường xương cá số 0

 

 

400.000

3

Đường xương cá số 1

 

 

350.000

4

Đường xương cá số 2

 

 

300.000

5

Đường xương cá số 3

 

 

250.000

6

Đường xương cá số 4

 

 

250.000

6. Bổ sung, điều chỉnh giá đất Bảng giá đất số 09, Giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk năm 2010, cụ thể:

TT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

Mức giá

Từ

Đến

I

Xã Pơng Drang

 

 

 

1

Các đường tiếp giáp quốc lộ 14

 

 

 

Đoạn đường từ hết trụ sở UBND xã Pơng Drang đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6

Quốc lộ 14 + 300 m

Quốc lộ 14 + 500 m

350.000

 

Đoạn đường từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 (trừ đường Tỉnh lộ 8)

Quốc lộ 14 + 100 m

Quốc lộ 14 + 300 m

630.000

Quốc lộ 14 + 300 m

Quốc lộ 14 + 500 m

420.000

 

Đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở của UBND huyện

Từ Quốc lộ 14

Quốc lộ 14 + 100 m

340.000

Quốc lộ 14 + 100 m

Quốc lộ 14 + 300 m

250.000

Quốc lộ 14 + 300 m

Quốc lộ 14 + 500 m

210.000

 

Đoạn từ hết trụ sở của UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề

Từ Quốc lộ 14

Quốc lộ 14 + 100 m

420.000

Quốc lộ 14 + 100 m

Quốc lộ 14 + 300 m

320.000

Quốc lộ 14 + 300 m

Quốc lộ 14 + 500 m

210.000

2

Các đường song song với Quốc lộ 14

 

 

 

Đoạn đường từ hết trụ sở UBND xã Pơng Drang đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6

Dãy 1

 

600.000

Dãy 2

 

450.000

 

Đường từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8

Dãy 1

 

720.000

Dãy 2

 

540.000

 

Đường từ ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 đến hết trường Lê Lợi

Dãy 1

 

600.000

Dãy 2

 

450.000

 

Đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở UBND huyện

Dãy 1

 

290.000

Dãy 2

 

220.000

 

Đoạn từ hết trụ sở UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề

Dãy 1

 

360.000

Dãy 2

 

270.000

II

Xã Ea Ngai

 

 

 

1

Đường đi công ty cà phê 15 (Từ cụm công nghiệp Buôn Hồ đi Công ty cà phê 15)

Từ cụm công nghiệp Buôn Hồ (Giáp xã Pơng Drang)

Hết ranh giới đất ông Sơn (cây xăng Trường Sơn)

500.000

Hết ranh giới đất ông Sơn (cây xăng Trường Sơn)

Hết ranh giới xã Ea Ngai (giáp huyện Cư M'gar)

400.000

III

Xã Cư Pơng

 

 

 

1

Đường đi công ty cà phê 15

Giáp xã Ea Ngai

Ngã 3 đi Cư Pong

300.000

IV

Xã Chu KPô

 

 

 

1

Thôn Hòa Lộc

 

 

 

 

Đường giao thông liên thôn (Đường tiếp giáp trụ sở NT cao su Cư Kpô)

Đầu ranh giới đất nhà ông Lý

Giáp lô cao su của thôn Hòa Lộc

460.000

Đầu ranh giới đất nhà bà Hà

III

Xã Cư Né

 

 

 

1

Dọc hai bên Quốc lộ 14 (từ phía huyện Krông Buk về phía huyện Ea H'leo)

Hết ranh giới đất trụ sở UBND xã Cư Né

Đường lên trạm Vi ba

350.000

Đường lên trạm Vi ba

Hết Km 68

500.000

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, Đ/c Hà: PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TM, NLN.

CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2010/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định 42/2009/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 12/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2010/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký