Giới thiệu về Quyết định 12/2010/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 12/2010/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm điều chỉnh và bổ sung giá đất trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật, hoàn thiện khung giá đất sát với thực tế biến động thị trường tại các địa bàn cấp huyện, thị xã thuộc tỉnh Đắk Lắk năm 2010, làm căn cứ tính thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Nội dung điều chỉnh và bổ sung giá đất tại các địa phương
Văn bản quy định chi tiết việc điều chỉnh tăng, giảm và bổ sung mới giá đất tại nhiều khu vực cụ thể thuộc các huyện Ea Súp, Krông Păk, Ea Kar, Krông Buk và thị xã Buôn Hồ như sau:
1. Điều chỉnh giá đất tại huyện Ea Súp (Thị trấn Ea Súp)
- Điều chỉnh mức giá đất tại Bảng số 06 đối với đường Lạc Long Quân (đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Tô Hiệu): Mức giá cũ quy định tại Quyết định 42/2009/QĐ-UBND là 200.000 đồng/m2 được chỉnh lý thành 2.000.000 đồng/m2.
2. Điều chỉnh giá đất tại huyện Krông Păk (Xã Ea Hiu)
- Điều chỉnh mức giá đất tại Bảng số 12 đối với tuyến đường liên xã (đoạn từ Cầu Thủy lợi gần nhà ông Đỗ Ngọc Chí đến Cầu Thủy lợi gần nhà ông Nguyễn Pho): Mức giá cũ là 700.000 đồng/m2 được chỉnh lý giảm xuống còn 70.000 đồng/m2.
3. Bổ sung giá đất tại huyện Ea Kar (Xã Ea Đa)
- Bổ sung vào Bảng số 04 mức giá đất ở đối với khu dân cư còn lại khác thuộc thôn 6, xã Ea Đa với mức giá quy định là 500.000 đồng/m2.
4. Bổ sung giá đất tại thị xã Buôn Hồ (Phường An Lạc)
Bổ sung chi tiết giá đất ở vào Bảng số 08 đối với hai khu vực dân cư mới:
- Khu dân cư phía Bắc đường Trần Hưng Đạo:
- Đường trục chính giáp đường Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường xương cá (Lô A và B) có giá 900.000 đồng/m2; đoạn tiếp theo đến đường xương cá (Lô C và D) có giá 700.000 đồng/m2; đoạn đến đường xương cá (Lô F và G) có giá 550.000 đồng/m2; đoạn đến đường xương cá (Lô I) có giá 450.000 đồng/m2.
- Đường song song với trục chính phía Đông: Mức giá dao động từ 350.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2 tùy theo từng đoạn tiếp giáp các lô xương cá.
- Đường song song với trục chính phía Tây: Mức giá dao động từ 350.000 đồng/m2 đến 700.000 đồng/m2 tùy theo phân đoạn.
- Các tuyến đường xương cá (từ Lô A đến Lô I): Được quy định mức giá cụ thể từ 250.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2 tùy thuộc vào vị trí kết nối với trục chính hoặc đường song song.
- Khu dân cư Đông Nam đường Trần Hưng Đạo:
- Đường trục chính trung tâm khu dân cư Đông Nam giáp đường Trần Hưng Đạo: Phân đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường xương cá số 0 có giá 800.000 đồng/m2; các đoạn tiếp theo giảm dần theo thứ tự đến đường xương cá số 4 với các mức giá lần lượt là 700.000 đồng/m2, 600.000 đồng/m2, 500.000 đồng/m2 và 400.000 đồng/m2.
- Các đường xương cá từ số 0 đến số 4: Có mức giá quy định từ 250.000 đồng/m2 đến 400.000 đồng/m2.
5. Bổ sung và điều chỉnh giá đất tại huyện Krông Buk
Bổ sung, điều chỉnh chi tiết tại Bảng giá đất số 09 đối với các xã thuộc huyện Krông Buk:
- Xã Pơng Drang:
- Các đường tiếp giáp Quốc lộ 14: Đoạn từ hết trụ sở UBND xã đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 (phạm vi từ QL14 + 300m đến QL14 + 500m) có giá 350.000 đồng/m2; đoạn từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 có giá từ 420.000 đồng/m2 đến 630.000 đồng/m2; đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở UBND huyện có giá từ 210.000 đồng/m2 đến 340.000 đồng/m2; đoạn từ hết trụ sở UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề có giá từ 210.000 đồng/m2 đến 420.000 đồng/m2.
- Các đường song song với Quốc lộ 14: Chia làm Dãy 1 và Dãy 2 với mức giá dao động từ 220.000 đồng/m2 đến 720.000 đồng/m2 tùy vị trí đoạn đường.
- Xã Ea Ngai: Tuyến đường đi công ty cà phê 15 (từ cụm công nghiệp Buôn Hồ đi Công ty cà phê 15) có mức giá từ 400.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2.
- Xã Cư Pơng: Tuyến đường đi công ty cà phê 15 (đoạn giáp xã Ea Ngai đến Ngã 3 đi Cư Pơng) có mức giá 300.000 đồng/m2.
- Xã Chu KPô (Thôn Hòa Lộc): Đường giao thông liên thôn tiếp giáp trụ sở Nông trường cao su Cư Kpô (từ đầu ranh giới đất nhà ông Lý/bà Hà đến giáp lô cao su của thôn Hòa Lộc) có mức giá 460.000 đồng/m2.
- Xã Cư Né: Dọc hai bên Quốc lộ 14 (hướng từ huyện Krông Buk đi huyện Ea H'leo) đoạn từ hết ranh giới đất trụ sở UBND xã Cư Né đến hết Km 68 có mức giá từ 350.000 đồng/m2 đến 500.000 đồng/m2.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2010/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 04 năm 2010 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 104/TTr-STNMT, ngày 7 tháng 4 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND, ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Đoạn đường | Mức giá quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND | Mức giá chỉnh lý | |
| Từ | Đến | ||||
| 1 | Lạc Long Quân | Lê Hồng Phong | Tô Hiệu | 200.000 | 2.000.000 |
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Đoạn đường | Mức giá quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND | Mức giá chỉnh lý | |
| Từ | Đến | ||||
| 1 | Đường liên xã | Cầu Thủy lợi (gần nhà ông Đỗ Ngọc Chí) | Cầu Thủy lợi (gần nhà ông Nguyễn Pho) | 700.000 | 70.000 |
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Đoạn đường | Mức giá | |
| Từ | Đến | |||
| 1 | Khu dân cư còn lại khác |
|
| 500.000 |
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Đoạn đường | Mức giá | |
| Từ | Đến | |||
| 1 | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | Đường Trần Hưng Đạo | Đường xương cá (Lô A và lô B) | 900.000 |
| Đường xương cá (Lô A và lô B) | Đường xương cá (Lô C và lô D) | 700.000 | ||
| Đường xương cá (Lô C và lô D) | Đường xương cá (Lô F và lô G) | 550.000 | ||
| Đường xương cá (Lô F và lô G) | Đường xương cá (Lô I) | 450.000 | ||
| 2 | Đường song song với đường trục chính phía Đông | Đường xương cá (Lô A và lô B) | Đường xương cá (Lô C và lô D) | 500.000 |
| Đường xương cá (Lô C và lô D) | Đường xương cá (Lô F và lô G) | 400.000 | ||
| Đường xương cá (Lô F và lô G) | Đường xương cá (Lô I) | 350.000 | ||
| 3 | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường Trần Hưng Đạo | Đường xương cá (Lô A và lô B) | 700.000 |
| Đường xương cá (Lô A và lô B) | Đường xương cá (Lô C và lô D) | 550.000 | ||
| Đường xương cá (Lô C và lô D) | Đường xương cá (Lô F và lô G) | 450.000 | ||
| Đường xương cá (Lô F và lô G) | Đường xương cá (Lô I) | 350.000 | ||
| 4 | Đường xương cá (Lô A) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Hết đường | 400.000 |
| 5 | Đường xương cá (Lô A và lô B) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 500.000 |
| Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | Đường song song với đường trục chính phía Đông | 500.000 | ||
| 6 | Đường xương cá (Lô B) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 400.000 |
| 7 | Đường xương cá (Lô C) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 350.000 |
| 8 | Đường xương cá (Lô C và lô D) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 400.000 |
| Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | Đường song song với đường trục chính phía Đông | 450.000 | ||
| 9 | Đường xương cá (Lô D và lô E) | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 300.000 |
| 10 | Đường xương cá (Lô E và lô F) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 300.000 |
| 11 | Đường xương cá (Lô F và lô G) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 300.000 |
| 12 | Đường xương cá (Lô G và lô H) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 250.000 |
| 13 | Đường xương cá (Lô H và lô I) | Đường song song với đường trục chính phía Tây | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 250.000 |
| 14 | Đường xương cá (Lô I) | Đường song song với đường trục chính phía Tây) | Đường trục chính giáp với đường Trần Hưng Đạo | 250.000 |
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Đoạn đường | Mức giá | |
| Từ | Đến | |||
| 1 | Đường trục chính trung tâm khu dân cư Đông Nam giáp đường Trần Hưng Đạo | Đường Trần Hưng Đạo | Đường xương cá số 0 | 800.000 |
| Đường xương cá số 0 | Đường xương cá số 1 | 700.000 | ||
| Đường xương cá số 1 | Đường xương cá số 2 | 600.000 | ||
| Đường xương cá số 2 | Đường xương cá số 3 | 500.000 | ||
| Đường xương cá số 3 | Đường xương cá số 4 | 400.000 | ||
| 2 | Đường xương cá số 0 |
|
| 400.000 |
| 3 | Đường xương cá số 1 |
|
| 350.000 |
| 4 | Đường xương cá số 2 |
|
| 300.000 |
| 5 | Đường xương cá số 3 |
|
| 250.000 |
| 6 | Đường xương cá số 4 |
|
| 250.000 |
| TT | TÊN ĐƯỜNG | ĐOẠN ĐƯỜNG | Mức giá | |
| Từ | Đến | |||
| I | Xã Pơng Drang |
|
|
|
| 1 | Các đường tiếp giáp quốc lộ 14 |
|
| |
|
| Đoạn đường từ hết trụ sở UBND xã Pơng Drang đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 | Quốc lộ 14 + 300 m | Quốc lộ 14 + 500 m | 350.000 |
|
| Đoạn đường từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 (trừ đường Tỉnh lộ 8) | Quốc lộ 14 + 100 m | Quốc lộ 14 + 300 m | 630.000 |
| Quốc lộ 14 + 300 m | Quốc lộ 14 + 500 m | 420.000 | ||
|
| Đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở của UBND huyện | Từ Quốc lộ 14 | Quốc lộ 14 + 100 m | 340.000 |
| Quốc lộ 14 + 100 m | Quốc lộ 14 + 300 m | 250.000 | ||
| Quốc lộ 14 + 300 m | Quốc lộ 14 + 500 m | 210.000 | ||
|
| Đoạn từ hết trụ sở của UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề | Từ Quốc lộ 14 | Quốc lộ 14 + 100 m | 420.000 |
| Quốc lộ 14 + 100 m | Quốc lộ 14 + 300 m | 320.000 | ||
| Quốc lộ 14 + 300 m | Quốc lộ 14 + 500 m | 210.000 | ||
| 2 | Các đường song song với Quốc lộ 14 |
|
| |
|
| Đoạn đường từ hết trụ sở UBND xã Pơng Drang đến ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 | Dãy 1 |
| 600.000 |
| Dãy 2 |
| 450.000 | ||
|
| Đường từ ngã 3 cổng thôn Tân Lập 6 đến hết ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 | Dãy 1 |
| 720.000 |
| Dãy 2 |
| 540.000 | ||
|
| Đường từ ngã 3 đường Tỉnh lộ 8 đến hết trường Lê Lợi | Dãy 1 |
| 600.000 |
| Dãy 2 |
| 450.000 | ||
|
| Đoạn từ hết trường Lê Lợi đến hết trụ sở UBND huyện | Dãy 1 |
| 290.000 |
| Dãy 2 |
| 220.000 | ||
|
| Đoạn từ hết trụ sở UBND huyện đến hết Trung tâm dạy nghề | Dãy 1 |
| 360.000 |
| Dãy 2 |
| 270.000 | ||
| II | Xã Ea Ngai |
|
|
|
| 1 | Đường đi công ty cà phê 15 (Từ cụm công nghiệp Buôn Hồ đi Công ty cà phê 15) | Từ cụm công nghiệp Buôn Hồ (Giáp xã Pơng Drang) | Hết ranh giới đất ông Sơn (cây xăng Trường Sơn) | 500.000 |
| Hết ranh giới đất ông Sơn (cây xăng Trường Sơn) | Hết ranh giới xã Ea Ngai (giáp huyện Cư M'gar) | 400.000 | ||
| III | Xã Cư Pơng |
|
|
|
| 1 | Đường đi công ty cà phê 15 | Giáp xã Ea Ngai | Ngã 3 đi Cư Pong | 300.000 |
| IV | Xã Chu KPô |
|
|
|
| 1 | Thôn Hòa Lộc |
|
|
|
|
| Đường giao thông liên thôn (Đường tiếp giáp trụ sở NT cao su Cư Kpô) | Đầu ranh giới đất nhà ông Lý | Giáp lô cao su của thôn Hòa Lộc | 460.000 |
| Đầu ranh giới đất nhà bà Hà | ||||
| III | Xã Cư Né |
|
|
|
| 1 | Dọc hai bên Quốc lộ 14 (từ phía huyện Krông Buk về phía huyện Ea H'leo) | Hết ranh giới đất trụ sở UBND xã Cư Né | Đường lên trạm Vi ba | 350.000 |
| Đường lên trạm Vi ba | Hết Km 68 | 500.000 | ||
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 7 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 8 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tuyến đường Nguyễn Tất Thành trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2012
- 2 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất của đoạn 58.5 trên trục đường Lương Yên trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2012
- 3 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND điều chỉnh giá và tên gọi của khu đất trên địa bàn huyện Tuy An đã được bổ sung trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2014
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 7 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 8 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 10 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tuyến đường Nguyễn Tất Thành trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2012
- 11 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất của đoạn 58.5 trên trục đường Lương Yên trong Bảng giá đất kèm theo Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2012
- 12 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND điều chỉnh giá và tên gọi của khu đất trên địa bàn huyện Tuy An đã được bổ sung trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2014