Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ

Quyết định 12/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 02 năm 2011 (có hiệu lực từ ngày 15 tháng 04 năm 2011) là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này tập trung điều chỉnh các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với 06 nhóm ngành trọng điểm bao gồm:

  • Ngành cơ khí chế tạo.
  • Ngành điện tử - tin học.
  • Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô.
  • Ngành dệt - may.
  • Ngành da - giầy.
  • Công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động công nghiệp hỗ trợ và các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.

- Giải thích các thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)

Văn bản đưa ra định nghĩa rõ ràng đối với các khái niệm cơ bản:

  • Công nghiệp hỗ trợ: Là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh (là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng).
  • Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: Là các sản phẩm cụ thể (vật liệu, phụ tùng, linh kiện...) được sản xuất tại Việt Nam để phục vụ khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: Là các dự án đầu tư tại Việt Nam (bao gồm cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư bổ sung) nhằm mục đích sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

- Các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ (Điều 3)

Nhà nước áp dụng nhiều chính sách khuyến khích đồng bộ trên nhiều lĩnh vực để hỗ trợ các chủ đầu tư dự án:

  • Khuyến khích phát triển thị trường: Các dự án được quảng cáo, giới thiệu sản phẩm miễn phí trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các Sở Công Thương; được ưu tiên hỗ trợ kinh phí từ các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư quốc gia. Riêng dự án phục vụ công nghệ cao được tạo điều kiện tham gia mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo luật công nghệ cao.
  • Khuyến khích về hạ tầng cơ sở: Dự án được ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp về diện tích, vị trí và tiền thuê đất. Nếu nằm trong khu, cụm công nghiệp, dự án được sử dụng hạ tầng, dịch vụ công cộng và được hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo lao động theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) được hưởng ưu đãi mặt bằng theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Dự án công nghệ cao áp dụng chính sách đất đai theo pháp luật công nghệ cao.
  • Khuyến khích về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực: Được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cho các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài. Dự án được hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nhân lực từ ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ và phát triển nhân lực theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
  • Khuyến khích về cung cấp thông tin: Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử các văn bản pháp luật và chương trình hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.
  • Khuyến khích về tài chính: Dự án được hưởng ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành; được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng trợ giúp tài chính theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Dự án phục vụ công nghệ cao được hưởng các ưu đãi thuế theo pháp luật về công nghệ cao.

- Cơ chế ưu đãi đặc thù đối với sản phẩm ưu tiên phát triển (Điều 4)

Đối với các dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, chủ đầu tư khi xây dựng dự án được phép đề xuất các cơ chế ưu đãi thích hợp. Các đề xuất này sẽ được trình lên Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ xem xét, trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 5)

Quyết định phân định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước:

  • Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển (có rà soát, điều chỉnh định kỳ). Đồng thời, Bộ Công Thương có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Thứ trưởng Bộ Công Thương làm Chủ tịch, với sự tham gia của đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Hiệp hội ngành nghề liên quan.
  • Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và kiểm tra việc thực hiện Quyết định. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 6 và Điều 7)

Quyết định 12/2011/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 12/2011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với các ngành: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giầy và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.

b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công nghiệp hỗ trợ: là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng.

2. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là sản phẩm của các ngành quy định tại khoản 1 Điều 1 gồm: vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam để cung cấp cho khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

3. Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là dự án đầu tư tại Việt Nam (kể cả đầu tư mới và đầu tư bổ sung) để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Điều 3. Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ

1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2. Khuyến khích phát triển thị trường

a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được quảng cáo, giới thiệu miễn phí sản phẩm trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các Sở Công Thương.

b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên xem xét hỗ trợ nguồn kinh phí của các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư theo quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện các chương trình đó.

c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được Nhà nước tạo điều kiện tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao,

3. Khuyến khích về hạ tầng cơ sở

a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên hỗ trợ và dành quỹ đất thích hợp cho dự án về diện tích, vị trí, tiền thuê đất.

b) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sử dụng đất trong khu cụm công nghiệp được sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm công nghiệp; được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động; được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

c) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích về mặt bằng sản xuất theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

d) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về đất đai theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

4. Khuyến khích về khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực

a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài.

b) Chủ đầu tư dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách khuyến khích nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật và chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực theo quy định của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nhân lực từ nguồn vôn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

đ) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát, triển công nghiệp công nghệ cao được áp dụng chính sách khuyến khích về phát triển nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

5. Về cung cấp thông tin

a) Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua Cổng thông tin điện tử thường xuyên cung cấp thông tin cập nhật về các văn bản pháp luật liên quan đến việc phát triển công nghiệp hỗ trợ và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật của Nhà nước đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

b) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách về cung cấp thông tin, tư vấn theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6. Về tài chính

a) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

b) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định hiện hành.

c) Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách trợ giúp tài chính theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

d) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được xem xét, cho hưởng các chính sách về thuế theo theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Điều 4. Ưu đãi phát triển công nghiệp hỗ trợ

Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét áp dụng cơ chế ưu đãi thích hợp. Chủ đầu tư xây dựng dự án theo quy định hiện hành, trong đó đề xuất cụ thể các cơ chế ưu đãi thích hợp, trình Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung điều chỉnh Danh mục nêu trên cho phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Thành lập Hội đồng thẩm định dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ do Thứ trưởng Bộ Công Thương làm Chủ tịch hội đồng, thành viên gồm đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Hiệp hội ngành nghe có liên quan để thẩm định dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quyết định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời phản ánh với Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 12/2011/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2011
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 06/03/2011
Số công báo: Từ số 115 đến số 116
Ngày hiệu lực: 15/04/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký