Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ bến xe, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe áp dụng mức thu phù hợp, đồng thời bảo đảm quyền lợi cho các đơn vị vận tải hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Các quy định chung và nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ

Quyết định thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý và áp dụng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô như sau:

  • Mức giá tối đa: Mức giá quy định tại văn bản này là mức giá tối đa. Các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe căn cứ vào quy mô, phân loại bến xe thực tế để áp dụng mức thu phù hợp nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định.
  • Nguyên tắc thu phí: Giá dịch vụ được tính theo loại bến xe, phân định rõ ràng theo tuyến liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thực hiện thu một lần duy nhất trước khi phương tiện xuất bến. Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Căn cứ tính giá: Đối với xe khách, giá dịch vụ được tính dựa trên số ghế thiết kế được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không tính ghế của lái xe và phụ xe). Đối với xe tải, mức thu tính theo lượt dựa trên tải trọng thiết kế của xe.
  • Điều chỉnh giá: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải theo dõi biến động thị trường và nhu cầu của đơn vị khai thác bến để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá khi cần thiết.

Biểu mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô chi tiết

Mức thu tối đa được phân loại chi tiết theo từng nhóm phương tiện, cự ly tuyến đường và phân cấp bến xe (từ bến xe loại 1 đến bến xe loại 6) như sau:

1. Tuyến vận tải hành khách nội tỉnh:

  • Tuyến có cự ly từ 100km trở lên (đơn vị tính: đồng/ghế xe):
    • Bến xe loại 1: 2.100 đồng
    • Bến xe loại 2: 1.800 đồng
    • Bến xe loại 3: 1.500 đồng
    • Bến xe loại 4: 1.200 đồng
    • Bến xe loại 5: 900 đồng
    • Bến xe loại 6: 600 đồng
  • Tuyến có cự ly dưới 100km (đơn vị tính: đồng/ghế xe):
    • Bến xe loại 1: 1.400 đồng
    • Bến xe loại 2: 1.200 đồng
    • Bến xe loại 3: 1.000 đồng
    • Bến xe loại 4: 800 đồng
    • Bến xe loại 5: 600 đồng
    • Bến xe loại 6: 400 đồng

2. Tuyến vận tải hành khách liên tỉnh:

  • Cự ly dưới 100km (đơn vị tính: đồng/ghế xe):
    • Bến xe loại 1: 1.400 đồng
    • Bến xe loại 2: 1.200 đồng
    • Bến xe loại 3: 1.000 đồng
    • Bến xe loại 4: 800 đồng
    • Bến xe loại 5: 600 đồng
    • Bến xe loại 6: 400 đồng
  • Cự ly từ 100km đến 500km (đơn vị tính: đồng/ghế xe):
    • Bến xe loại 1: 2.800 đồng
    • Bến xe loại 2: 2.400 đồng
    • Bến xe loại 3: 2.000 đồng
    • Bến xe loại 4: 1.600 đồng
    • Bến xe loại 5: 1.200 đồng
    • Bến xe loại 6: 800 đồng
  • Cự ly trên 500km (đơn vị tính: đồng/ghế xe):
    • Bến xe loại 1: 3.500 đồng
    • Bến xe loại 2: 3.000 đồng
    • Bến xe loại 3: 2.500 đồng
    • Bến xe loại 4: 2.000 đồng
    • Bến xe loại 5: 1.500 đồng
    • Bến xe loại 6: 1.000 đồng

3. Tuyến liên vận quốc tế (đơn vị tính: đồng/ghế xe):

  • Bến xe loại 1: 5.600 đồng
  • Bến xe loại 2: 4.800 đồng
  • Bến xe loại 3: 4.000 đồng
  • Bến xe loại 4: 3.200 đồng
  • Bến xe loại 5: 2.400 đồng
  • Bến xe loại 6: 1.600 đồng

4. Xe buýt (đơn vị tính: đồng/lượt xe):

  • Bến xe loại 1: 11.200 đồng
  • Bến xe loại 2: 9.600 đồng
  • Bến xe loại 3: 8.000 đồng
  • Bến xe loại 4: 6.400 đồng
  • Bến xe loại 5: 4.800 đồng
  • Bến xe loại 6: 3.200 đồng

5. Xe Taxi ra, vào bến đón trả khách (đơn vị tính: đồng/lượt xe):

  • Bến xe loại 1: 5.600 đồng
  • Bến xe loại 2: 4.800 đồng
  • Bến xe loại 3: 4.000 đồng
  • Bến xe loại 4: 3.200 đồng
  • Bến xe loại 5: 2.400 đồng
  • Bến xe loại 6: 1.600 đồng

6. Xe khách ghé qua bến (không thuộc tuyến cố định đăng ký tại bến):

  • Xe khách đến 16 ghế (đơn vị tính: đồng/lượt xe):
    • Bến xe loại 1: 9.800 đồng
    • Bến xe loại 2: 8.400 đồng
    • Bến xe loại 3: 7.000 đồng
    • Bến xe loại 4: 5.600 đồng
    • Bến xe loại 5: 4.200 đồng
    • Bến xe loại 6: 2.800 đồng
  • Xe khách trên 16 ghế (đơn vị tính: đồng/lượt xe):
    • Bến xe loại 1: 16.800 đồng
    • Bến xe loại 2: 14.400 đồng
    • Bến xe loại 3: 12.000 đồng
    • Bến xe loại 4: 9.600 đồng
    • Bến xe loại 5: 7.200 đồng
    • Bến xe loại 6: 4.800 đồng

7. Xe ô tô tải ra, vào bến bốc dỡ hàng hóa (đơn vị tính: đồng/lượt xe):

  • Tải trọng dưới 2 tấn: Từ 2.000 đồng (Bến loại 6) đến 7.000 đồng (Bến loại 1).
  • Tải trọng từ 2 tấn đến dưới 5 tấn: Từ 3.000 đồng (Bến loại 6) đến 10.500 đồng (Bến loại 1).
  • Tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: Từ 4.000 đồng (Bến loại 6) đến 14.000 đồng (Bến loại 1).
  • Tải trọng trên 10 tấn: Từ 6.000 đồng (Bến loại 6) đến 21.000 đồng (Bến loại 1).
  • Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc: Từ 9.000 đồng (Bến loại 6) đến 31.500 đồng (Bến loại 1).

Quy định về công tác kiểm tra và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy định về giá dịch vụ bến xe, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Sở Giao thông Vận tải: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với toàn bộ hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh. Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, vận hành và áp dụng giá dịch vụ tại các bến xe; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy định giá trên địa bàn quản lý; chủ động đề xuất điều chỉnh mức giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
  • Các đơn vị khai thác bến xe: Có trách nhiệm tổ chức ký kết hợp đồng dịch vụ với các đơn vị kinh doanh vận tải theo đúng khung giá quy định; niêm yết công khai giá dịch vụ tại bến xe để các đối tượng sử dụng dịch vụ dễ dàng theo dõi, giám sát.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2011/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 11 tháng 5 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 18/TTr-LN ngày 21 tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức tối đa; các đơn vị kinh doanh khai thác bến căn cứ vào quy mô bến xe mà áp dụng mức thu cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức giá đã quy định trên.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường và theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe.

Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài Chính; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Quang Vinh

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Kon Tum đi các địa phương khác (trong và ngoài tỉnh); xe khách, xe taxi, xe buýt, xe ô tô tải ghé qua bến đón, trả khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa.

Chương II

PHÂN LOẠI BẾN XE

Điều 3. Tiêu chuẩn bến xe

Tiêu chuẩn của từng loại bến xe thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 4. Phân loại bến xe

1. Bến xe ô tô khách được phân loại theo Quy chuẩn quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm công bố các loại bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

Chương III

GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN XE

Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo loại bến xe, phân theo tuyến liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến (đã bao gồm thuế VAT).

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo số ghế được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe, phụ xe).

3. Xe khách ghé qua bến đón, trả khách; xe taxi ra, vào bến để đón, trả khách.

4. Xe ô tô tải ra, vào bến để bốc, dỡ hàng hóa thu theo lượt tùy theo tải trọng xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

STT

DANH MỤC

ĐVT

Giá dịch vụ bến

Bến xe loại 1

Bến xe loại 2

Bến xe loại 3

Bến xe loại 4

Bến xe loại 5

Bến xe loại 6

I

Tuyến nội tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

Tuyến có cự ly từ 100km trở lên

đ/ghế xe

2.100

1.800

1.500

1.200

900

600

2

Tuyến có cự ly dưới 100km

đ/ghế xe

1.400

1.200

1.000

800

600

400

II

Tuyến liên tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

Cự ly dưới 100km

đ/ghế xe

1.400

1.200

1.000

800

600

400

2

Cự ly từ 100km đến 500km

đ/ghế xe

2.800

2.400

2.000

1.600

1.200

800

3

Trên 500km

đ/ghế xe

3.500

3.000

2.500

2.000

1.500

1.000

III

Tuyến liên vận quốc tế

đ/ghế xe

5.600

4.800

4.000

3.200

2.400

1.600

IV

Xe buýt

đ/lượt xe

11.200

9.600

8.000

6.400

4.800

3.200

V

Xe Taxi ra, vào bến đón trả khách

đ/lượt xe

5.600

4.800

4.000

3.200

2.400

1.600

VI

Xe ghé qua bến

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe khách đến 16 ghế

đ/lượt xe

9.800

8.400

7.000

5.600

4.200

2.800

2

Xe khách trên 16 ghế

đ/lượt xe

16.800

14.400

12.000

9.600

7.200

4.800

VII

Xe ô tô tải

 

 

 

 

 

 

 

1

Tải trọng xe dưới 2 tấn

đ/lượt xe

7.000

6.000

5.000

4.000

3.000

2.000

2

Tải trọng từ 2 tấn đến dưới 5 tấn

đ/lượt xe

10.500

9.000

7.500

6.000

4.500

3.000

3

Tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đ/lượt xe

14.000

12.000

10.000

8.000

6.000

4.000

4

Tải trọng xe trên 10 tấn

đ/lượt xe

21.000

18.000

15.000

12.000

9.000

6.000

5

Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

đ/lượt xe

31.500

27.000

22.500

18.000

13.500

9.000

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kiểm tra thực hiện

1. Sở Giao thông Vận tải:

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh;

- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Chỉ đạo phòng chức năng tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đề nghị điều chỉnh (tăng, giảm) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn tại địa phương.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.

2. Các đơn vị khai thác bến xe tổ chức ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 12/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/05/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Trần Quang Vinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2011
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký