Tóm tắt Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 12/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên, đối tượng nộp thuế, nguyên tắc áp dụng giá và cơ chế điều chỉnh giá khi thị trường có sự biến động trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Nguyên tắc xác định và áp dụng giá tính thuế tài nguyên
- Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trong trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của các loại tài nguyên thể hiện trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn mức giá quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên sẽ được tính theo mức giá ghi trên hóa đơn thực tế đó.
- Mức giá quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này chỉ áp dụng cho mục đích tính thuế tài nguyên, không được sử dụng làm cơ sở để tính toán chi phí sản xuất hoặc phê duyệt các phương án kinh tế, kỹ thuật khác.
2. Đối tượng nộp thuế và trách nhiệm công khai thông tin của cơ quan thuế
- Đối tượng nộp thuế tài nguyên: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai bảng giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở làm việc của cơ quan để các tổ chức, cá nhân tiện theo dõi và thực hiện.
3. Cơ chế điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên khi có biến động thị trường
- Khi giá bán của loại tài nguyên trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành khảo sát thực tế tình hình giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương.
- Trên cơ sở kết quả khảo sát, các cơ quan này sẽ lập phương án điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên để trình Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên xem xét và ra quyết định điều chỉnh phù hợp với thực tế.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1374/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2014/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 16 tháng 6 năm 2014 |
V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp giá bán thực tế (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) các loại tài nguyên trên hóa đơn hợp pháp cao hơn giá quy định trên, thì giá tính thuế tài nguyên tính theo giá ghi trên hóa đơn. Mức giá quy định này không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất và phê duyệt các phương án.
2. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
3. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế.
4. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1374/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Điện Biên)
| Số TT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính Thuế tài nguyên (đồng) |
|
|
| ||
| 1 | Vàng | 3,75gram (01Chỉ) | 3.200.000 |
| 2 | Bạc | 3,75gram (01Chỉ) | 60.000 |
| 3 | Sắt |
|
|
|
| Quặng sắt hàm lượng<50%Fe | Tấn | 700.000 |
|
| Quặng sắt hàm lượng>50%Fe | Tấn | 1.200.000 |
| 4 | Chì, kẽm |
|
|
|
| Tinh quặng chì hàm lượng <50% | Tấn | 23.000.000 |
|
| Tinh quặng chì hàm lượng >50% | Tấn | 25.000.000 |
|
| Quặng chì, kẽm hàm lượng <5% | Tấn | 1.500.000 |
|
| Quặng chì, kẽm hàm lượng từ 5% - 10% | Tấn | 2.000.000 |
| 5 | Kẽm |
|
|
|
| Tinh quặng kẽm hàm lượng <50% | Tấn | 8.000.000 |
|
| Tinh quặng kẽm hàm lượng >50% | Tấn | 9.000.000 |
| 6 | Đồng | Tấn | 10.000.000 |
| 7 | Molypden | Tấn | 2.800.000 |
| 8 | Đất hiếm | Tấn | 1.500.000 |
|
|
| ||
| 1 | Khoáng sản không kim loại làm vật liệu thông thường: |
|
|
| 1.1 | Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình | m3 | 20.000 |
| 1.2 | Đất sét làm gạch, ngói | m3 | 35.000 |
| 1.3 | Đá hộc | m3 | 130.000 |
| 1.4 | Đá 4x6 | m3 | 180.000 |
| 1.5 | Đá 2x4 | m3 | 190.000 |
| 1.6 | Đá 1x2 | m3 | 200.000 |
| 1.7 | Đá 0,5x1 | m3 | 210.000 |
| 1.8 | Đá mạt | m3 | 80.000 |
| 1.4 | Đá nung vôi, đá sản xuất xi măng | m3 | 100.000 |
| 1.5 | Đá sản xuất xi măng |
| 150.000 |
| 1.6 | Đá đen | m3 | 100.000 |
| 1.7 | Cát | m3 | 200.000 |
| 1.8 | Sỏi | m3 | 150.000 |
| 2 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 1.000.000 |
| 3 | Dolomit | Tấn | 1.200000 |
| 4 | Barit | Tấn | 100.000 |
|
|
| ||
| 1 | Gỗ tròn các loại: |
|
|
|
| Nhóm I | m3 | 10.000.000 |
|
| Nhóm II | m3 | 8.000.000 |
|
| Nhóm III | m3 | 6.000.000 |
|
| Nhóm IV-V | m3 | 5.000.000 |
|
| Nhóm VI | m3 | 4.000.000 |
|
| Nhóm VII-VIII | m3 | 3.000.000 |
| 2 | Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
| Nhóm I-II | Tấn | 4.000.000 |
|
| Nhóm III-IV | Tấn | 2.500.000 |
|
| Nhóm V-VIII | Tấn | 2.000.000 |
| 3 | Củi | 0,7m3 (01 Ste) | 250.000 |
| 4 | Tre, nứa |
|
|
|
| - Tre gai | Cây | 15.000 |
|
| - Tre rừng | Cây | 10.000 |
|
| - Tre mạy hốc | Cây | 8.000 |
|
| - Tre mạy sáng | Cây | 5.000 |
|
| - Nứa các loại | Cây | 4.000 |
| 5 | Sa nhân |
|
|
|
| - Sa nhân tươi | kg | 15.000 |
|
| - Sa nhân khô | kg | 100.000 |
| 6 | Thảo quả |
|
|
|
| - Thảo quả tươi | kg | 120.000 |
|
| - Thảo quả khô | kg | 400.000 |
| 7 | Nấm hương |
|
|
|
| - Nấm hương tươi | kg | 70.000 |
|
| - Nấm hương khô | kg | 200.000 |
| 8 | Cánh kiến đỏ |
|
|
|
| - Cánh kiến tươi | kg | 20.000 |
|
| - Cánh kiến khô | kg | 40.000 |
| 9 | Măng các loại |
|
|
|
| - Măng tươi | kg | 15.000 |
|
| - Măng khô | kg | 60.000 |
| 10 | Hạt trẩu |
|
|
|
| - Hạt trẩu tươi | kg | 2.000 |
|
| - Hạt trẩu khô | kg | 5.000 |
| 11 | Song |
|
|
|
| - Song khô | kg | 10.000 |
|
| - Song tươi | kg | 25.000 |
| 12 | Mây |
|
|
|
| - Mây khô | kg | 30.000 |
|
| - Mây tươi | kg | 5.000 |
| 13 | Bông chít |
|
|
|
| - Bông chít tươi | kg | 5.000 |
|
| - Bông chít khô | kg | 20.000 |
| 14 | Khúc khắc |
|
|
|
| - Khúc khắc tươi | kg | 5.000 |
|
| - Khúc khắc khô | kg | 15.000 |
| 15 | Củ riềng |
|
|
|
| - Củ riềng tươi | kg | 5.000 |
|
| - Củ riềng khô | kg | 15.000 |
| 16 | Hà thủ ô |
|
|
|
| - Hà thủ ô tươi | kg | 10.000 |
|
| - Hà thủ ô khô | kg | 40.000 |
| 17 | Quả đỏ |
|
|
|
| Quả đỏ tươi | kg | 5.000 |
|
| Quả đỏ khô | kg | 20.000 |
| 18 | Hạt riềng |
|
|
|
| Hạt riềng tươi | kg | 5.000 |
|
| Hạt riềng khô | kg | 20.000 |
| 19 | Huyết giác | kg | 10.000 |
| 20 | Vỏ nhớt | kg | 15.000 |
| 21 | Dây guột | kg | 10.000 |
| 22 | Hạt dẻ | kg | 15.000 |
| 23 | Thiên niên kiện | kg | 15.000 |
| 24 | Củ bách bộ (củ 30 tiếng địa phương) | kg | 15.000 |
| 25 | Củ ván thuyền (củ dẹt tiếng địa phương) | kg | 35.000 |
| 26 | Cu ly | kg | 2.000 |
| 27 | Lá dong | kg | 2.000 |
| 28 | Củ nghệ rừng | kg | 3.000 |
| 29 | Hạt ý dĩ | kg | 30.000 |
| 30 | Hồi | kg | 100.000 |
|
|
| ||
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 10.000 |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác kinh doanh tại các điểm ngâm, tắm, du lịch. | m3 | 10.000 |
| 3 | Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất: trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng và khai thác dùng vào mục đích khác (trừ nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện) |
|
|
| a | Sử dụng nước mặt | m3 | 2.000 |
| b | Sử dụng nước dưới đất | m3 | 4.000 |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 3 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1374/QĐ-UBND năm 2010 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 65/2011/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5 Quyết định 22/2005/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Điện Biên ban hành
- 6 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7 Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2015 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 (tính đến hết ngày 31/12/2014)
- 8 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 10 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1374/QĐ-UBND năm 2010 về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2 Quyết định 22/2005/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2015 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 (tính đến hết ngày 31/12/2014)
- 4 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 6 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật giá 2012
- 7 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu để tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 65/2011/QĐ-UBND
- 8 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng