Giới thiệu chung về Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Quy chế này được thiết lập nhằm mục đích tin học hóa, thống nhất quy trình cập nhật, xử lý, khai thác dữ liệu khiếu nại, tố cáo, từ đó nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và tăng cường tính minh bạch trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo tỉnh Hà Nam.
- Về hiệu lực, Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Về trách nhiệm thi hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (bao gồm cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Địa chỉ truy cập và Nguyên tắc vận hành hệ thống (Điều 5, Điều 6)
- Địa chỉ truy cập: Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo được vận hành trên môi trường mạng Internet tại địa chỉ: http://kntc.hanam.gov.vn/kntc/ hoặc người dùng có thể truy cập gián tiếp thông qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Nam tại địa chỉ: http://hanam.gov.vn.
- Nguyên tắc quản lý, vận hành: Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trao đổi thông tin, báo cáo tình hình khiếu nại, tố cáo giữa các cấp, các ngành và giữa người dân với cơ quan nhà nước. Quá trình quản lý, vận hành phải được thực hiện tập trung, thống nhất, có sự rà soát và đánh giá định kỳ nhằm bảo đảm an toàn thông tin, tính bảo mật và sự vận hành ổn định liên tục.
Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng hệ thống (Điều 7)
Để bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quy chế quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối bao gồm:
- Cản trở hoặc ngăn chặn một cách trái phép quá trình truyền, gửi và nhận thông điệp dữ liệu của hệ thống.
- Thực hiện các hành vi thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị hoặc di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.
- Tạo ra hoặc phát tán các chương trình phần mềm độc hại làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc các hành vi khác xâm phạm hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.
- Tạo lập các thông điệp dữ liệu nhằm mục đích thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
- Các hành vi vi phạm an ninh mạng và an toàn thông tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11)
- Thanh tra tỉnh: Là cơ quan chủ trì, trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động của hệ thống. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phân quyền sử dụng, quản lý tài khoản người dùng; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan khai thác hiệu quả phần mềm; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Đồng thời, chỉ đạo cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo, quyết định giải quyết của UBND tỉnh; thực hiện các giải pháp bảo mật, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông duy trì hệ thống hoạt động liên tục 24/7 và xây dựng công cụ sao lưu, khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm bố trí hạ tầng máy chủ và các phần mềm cần thiết tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời khắc phục sự cố đường truyền và máy chủ; thực hiện các biện pháp an toàn, bảo mật thông tin và phòng chống virus cho hệ thống.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí bảo trì, nâng cấp hệ thống và kinh phí tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm hàng năm.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và UBND các cấp: Phân công cán bộ chuyên trách quản lý, vận hành hệ thống; đôn đốc cán bộ phụ trách cập nhật đầy đủ thông tin khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm tra, đánh giá việc sử dụng phần mềm nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng hệ thống gửi Thanh tra tỉnh.
Trách nhiệm của cán bộ trực tiếp và các đối tượng liên quan (Điều 12, Điều 13, Điều 14)
- Cán bộ xử lý đơn thư: Khi tiếp nhận đơn thư phải cập nhật ngay thông tin vào hệ thống. Đối với các đơn thư tố cáo hoặc vụ việc có tính chất đặc biệt nghiêm trọng cần bảo mật, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Khi có quyết định giải quyết, cán bộ phải nhập kết quả vào hệ thống và thực hiện số hóa (scan) các văn bản chỉ đạo, văn bản hồi báo để cập nhật vào phần mềm.
- Cán bộ quản trị hệ thống: Thực hiện tạo lập tài khoản cho người dùng theo đúng chức năng, nhiệm vụ; hướng dẫn cán bộ, công chức khai thác hệ thống; tiến hành sao lưu dự phòng dữ liệu định kỳ hàng tuần để bảo đảm an toàn thông tin.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Việc thực hiện hỏi và trả lời tại chuyên mục “Hỏi-Đáp” trên hệ thống được thực hiện theo Quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Nam.
Điều khoản thi hành (Điều 15)
- Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thủ trưởng các đơn vị sử dụng hệ thống và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện quy chế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2014/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 01 tháng 04 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015.
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là các cơ quan).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cơ bản về giải quyết khiếu nại, tố cáo phục vụ công dân, các cơ quan, tổ chức thông qua mạng Internet.
2. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo bao gồm phần mềm quản lý khiếu nại, tố cáo có chuyên mục: Tiếp dân, đơn thư, vụ việc, tổng hợp, gửi nhận, hỏi-đáp và các trang thiết bị, hệ thống mạng nội bộ, đường truyền được triển khai, sử dụng và vận hành tại các cơ quan.
Điều 4. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt
Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
Điều 5. Địa chỉ truy cập Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo
Địa chỉ truy cập Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trên mạng Internet: http://kntc.hanam.gov.vn/kntc/(hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: http://hanam.gov.vn)
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo
1. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo đáp ứng tốt các yêu cầu trao đổi thông tin và báo cáo về công tác quản lý khiếu nại, tố cáo giữa các cấp, các ngành với nhau và giữa các cá nhân, tổ chức với cơ quan nhà nước.
2. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất, được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo an toàn, bảo mật và hoạt động ổn định trong quá trình vận hành và sử dụng.
Điều 7. Các hành vi bị cấm khi sử dụng hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
1. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông tin dữ liệu.
2. Thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.
3. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.
4. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.
5. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Chương 2.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 8. Thanh tra tỉnh
1. Chủ trì, trực tiếp quản lý toàn bộ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo; Phân quyền sử dụng, quản lý tài khoản người sử dụng trên toàn hệ thống; cập nhật thường xuyên thông tin về khiếu nại, tố cáo khi có thay đổi.
2. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan sử dụng hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo khai thác có hiệu quả các tính năng của phần mềm.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ đạo cán bộ phụ trách xử lý đơn thư thường xuyên cập nhật thông tin chỉ đạo, quyết định, kết luận, thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về giải quyết khiếu nại, tố cáo vào phần mềm.
4. Thực hiện chính sách và giải pháp bảo mật, an toàn thông tin, các truy cập không được phép trong Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
5. Báo cáo về hoạt động của hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo khi có yêu cầu.
Tổng hợp và công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp, các ngành trên hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo nhằm cung cấp thông tin về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của tỉnh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua mạng Internet.
6. Thanh tra tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo hoạt động ổn định liên tục (24 giờ trong ngày và 07 ngày trong một tuần).
7. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng công cụ sao lưu, bảo toàn dữ liệu Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo; Cài đặt, khôi phục lại Hệ thống khi xảy ra sự cố hỏng phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu.
Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Bố trí máy chủ và các phần mềm cần thiết tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh để Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo được cài đặt và vận hành.
2. Thực hiện chức năng bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố máy chủ và đường truyền tại Trung tâm tích hợp dữ liệu phục vụ Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại tố cáo vận hành thông suốt, liên tục.
3. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và phòng chống virus đối với máy chủ cài đặt Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
Điều 10. Sở Tài chính
Phối hợp với Thanh tra tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt kinh phí bảo trì, nâng cấp và tập huấn sử dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo hàng năm.
Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Phân công cán bộ chịu trách nhiệm quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo. Theo dõi, đôn đốc việc vận hành, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức phụ trách giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Sở, Ban, Ngành chủ trì việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ tham mưu phụ trách xử lý đơn thư cập nhật thông tin về khiếu nại, tố cáo vào phần mềm.
3. Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng phần mềm của cán bộ, công chức, để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Kiểm tra và theo dõi toàn bộ thông tin về tình hình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của đơn vị trên phần mềm.
5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. Cán bộ xử lý đơn thư
1. Khi tiếp nhận đơn thư đến cơ quan, cán bộ tiếp dân và xử lý đơn thư phải tiến hành cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
Trường hợp đơn thư tố cáo hoặc đơn có tính chất đặc biệt, nghiêm trọng cần đảm bảo bí mật thông tin thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Đối với những đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, khi đã có quyết định giải quyết, cán bộ có trách nhiệm nhập kết quả vào hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo, nhằm tạo thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan, tổ chức.
3. Các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo, văn bản hồi báo của cơ quan khác cần được số hóa (scan) để cập nhật vào phần mềm.
Điều 13. Cán bộ quản trị hệ thống
1. Tạo lập tài khoản cho người sử dụng tham gia vào hệ thống theo chức năng, nhiệm vụ được giao
2. Đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
3. Hàng tuần, tiến hành sao lưu dự phòng để đảm bảo an toàn dữ liệu cho Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỏi và việc trả lời của các cơ quan tại chuyên mục “Hỏi-Đáp” được thực hiện theo quy chế quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.)
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 1605/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2006 về vận hành hệ thống thông tin thuộc Đề án 112 tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 47/2015/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2017 triển khai mở rộng sử dụng Phần mềm Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống phần mềm quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 1 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 1605/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 6 Luật khiếu nại 2011
- 7 Luật tố cáo 2011
- 8 Quyết định 18/2010/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý, cung cấp và khai thác thông tin, dịch vụ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 10 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2006 về vận hành hệ thống thông tin thuộc Đề án 112 tỉnh Vĩnh Long
- 12 Quyết định 47/2015/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13 Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2017 triển khai mở rộng sử dụng Phần mềm Quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của thành phố Hà Nội