Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2016 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá trị quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 được áp dụng để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp cụ thể được chia làm hai nhóm đối tượng sau:

  • Nhóm 1: Áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua đấu giá. Điều kiện áp dụng là diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định).
  • Nhóm 2: Áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
    • Xác định tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (áp dụng khi giá trị thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng).
    • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá; xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (áp dụng khi giá trị thửa đất hoặc khu đất dưới 20 tỷ đồng).
    • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
    • Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.

- Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn xã, phường, thị trấn và nhóm đối tượng như sau:

  • Khu vực các phường thuộc thành phố Biên Hòa: Áp dụng hệ số 1,30 đối với Nhóm 1 và hệ số 1,20 đối với Nhóm 2.
  • Khu vực các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: Áp dụng hệ số 1,20 đối với Nhóm 1 và hệ số 1,15 đối với Nhóm 2.
  • Khu vực các thị trấn thuộc các huyện; các xã thuộc các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Áp dụng hệ số 1,15 đối với Nhóm 1 và hệ số 1,10 đối với Nhóm 2.
  • Khu vực các xã còn lại (trừ các xã thuộc huyện Tân Phú, Định Quán): Áp dụng hệ số 1,10 đối với Nhóm 1 và hệ số 1,07 đối với Nhóm 2.
  • Khu vực các xã thuộc huyện Tân Phú và huyện Định Quán: Áp dụng hệ số 1,05 đối với Nhóm 1 và hệ số 1,00 đối với Nhóm 2.
  • Quy định cộng thêm hệ số đối với đất tiếp giáp nhiều mặt tiền: Trường hợp thửa đất hoặc khu đất (bao gồm cả đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp) tiếp giáp từ hai mặt tiền đường trở lên (các đường đã được quy định tên trong bảng giá đất) tại các xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh và các thị trấn thuộc các huyện thì hệ số điều chỉnh giá đất được cộng thêm hệ số là 0,1.

- Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số

Giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất cho các đối tượng quy định được xác định theo công thức toán học sau:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất = Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với Hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy định:

  • Cấp tỉnh: Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức; đồng thời quản lý các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
  • Cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quy định về hiệu lực và xử lý chuyển tiếp được nêu rõ nhằm đảm bảo tính liên tục và minh bạch của pháp luật:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, giá thuê đất phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 và các văn bản xử lý liên quan tại thời điểm xác định giá đó.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 03 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Công văn số 109/HĐND-VP ngày 23/02/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền thuê đất và thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 295/TTr-STC ngày 21/01/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Nhóm 1: Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

b) Nhóm 2:

- Xác định giá thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng;

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

- Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

3. Hệ số điều chỉnh giá đất:

a) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được áp dụng theo nhóm đối tượng, khu vực địa bàn xã, phường, thị trấn nêu tại khoản 2 Điều này, như sau:

Khu vực

Xã, phường, thị trấn

Hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Các phường thuộc thành phố Biên Hòa

1,30

1,20

2

Các xã thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh

1,20

1,15

3

Các thị trấn thuộc các huyện, các xã thuộc các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom

1,15

1,10

4

Các xã còn lại

1,10

1,07

5

Các xã thuộc huyện Tân Phú, Định Quán

1,05

1,00

b) Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Điểm a, khoản 3, Điều này, trường hợp thửa đất, khu đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tiếp giáp với hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường đã quy định tên trong bảng giá đất) tại các xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa, các phường thuộc thị xã Long Khánh, các thị trấn thuộc các huyện thì hệ số điều chỉnh giá đất cộng thêm hệ số là 0,1.

Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất.

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quyết định này, cụ thể:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức và quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chỉ đạo Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở ban ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Xử lý vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định này.

Trường hợp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính mà thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh và các văn bản xử lý có liên quan tại thời điểm xác định giá thu tiền sử dụng đất, giá thuê đất.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Sở Tư Pháp;
- Chánh - Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/03/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký