Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định về khối lượng riêng, hệ số nở rời của đá nguyên khối, tỷ lệ quy đổi từ gạch đất nung thành phẩm sang đất nguyên khai và hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, phục vụ công tác quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về khoáng sản.

1. Quy định về khối lượng riêng và hệ số nở rời của đá nguyên khối

Quyết định phân định rõ ràng các chỉ số kỹ thuật đối với từng loại đá phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau:

  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và đá Dolomit:
    • Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường: Khối lượng riêng được xác định là 2.740 kg/m³. Hệ số nở rời quy đổi từ đá nguyên khối (hệ số 1,0) sang đá nguyên khai sau nổ mìn là 1,50.
    • Đá Dolomit (hàm lượng MgO ≥ 15%): Khối lượng riêng là 2.810 kg/m³. Hệ số nở rời quy đổi từ đá nguyên khối (hệ số 1,0) sang đá nguyên khai sau nổ mìn là 1,54.
  • Đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng (bao gồm đá vôi xi măng, đá sét phụ gia xi măng và sét xi măng): Việc xác định khối lượng riêng và hệ số nở rời được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
    • Ưu tiên 1: Áp dụng theo số liệu tại Báo cáo kết quả thăm dò đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng (đối với các khu vực mỏ đã được phê duyệt trữ lượng).
    • Ưu tiên 2: Đối với các khu vực chưa có Báo cáo kết quả thăm dò được phê duyệt, áp dụng theo Báo cáo kết quả thí nghiệm của Hội đồng xác định khối lượng riêng thực tế và hệ số nở rời của đá của tỉnh Hà Nam, cụ thể:
      • Đá vôi làm vật liệu sản xuất xi măng: Khối lượng riêng là 2.740 kg/m³; hệ số nở rời từ đá nguyên khối sang đá nguyên khai là 1,50.
      • Đá sét làm nguyên liệu xi măng: Khối lượng riêng là 2.690 kg/m³; hệ số nở rời từ đá nguyên khối sang đá nguyên khai là 1,48.

2. Tỷ lệ quy đổi từ gạch đất nung thành phẩm sang đất sét nguyên khai

Để quản lý việc sử dụng tài nguyên đất sét trong sản xuất vật liệu xây dựng, quyết định đưa ra định mức tiêu hao đất sét nguyên khai tối đa cho việc sản xuất gạch thành phẩm (kích thước tiêu chuẩn 220x105x60mm):

  • Gạch đặc: Định mức tiêu hao tối đa là 2,206 m³ đất sét nguyên khai cho mỗi 1.000 viên gạch thành phẩm.
  • Gạch rỗng: Định mức tiêu hao là 1,858 m³ đất sét nguyên khai cho mỗi 1.000 viên gạch thành phẩm.

3. Hệ số quy đổi thể tích từ đất nguyên thổ (đất tự nhiên) sang đất nguyên khai (đất tơi)

Hệ số chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (nguyên thổ, hệ số quy chuẩn là 1,00) sang trạng thái tơi xốp (nguyên khai) đối với các loại đất, cát được quy định cụ thể:

  • Đất sét: Hệ số quy đổi sang đất tơi là 1,29.
  • Đất hữu cơ: Hệ số quy đổi sang đất tơi là 1,24.
  • Đất pha cát: Hệ số quy đổi sang đất tơi là 1,21.
  • Cát: Hệ số quy đổi sang cát tơi là 1,13.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng

  • Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm căn cứ vào các chỉ số khối lượng riêng, hệ số nở rời, tỷ lệ quy đổi gạch đất nung và hệ số chuyển đổi thể tích đất được ban hành tại quyết định này để thông báo, hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn thực hiện đầy đủ, chính xác nghĩa vụ tài chính (thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2017.

Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về khối lượng riêng, hệ số nở rời của đá nguyên khối và tỷ lệ quy đổi từ gạch thành phẩm sang đất sét nguyên khai trên địa bàn tỉnh. Các quy định trước đây của tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 12/2017/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 03 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ HỆ SỐ NỞ RỜI CỦA ĐÁ (ĐÁ VÔI, ĐÁ DOLOMÍT, ĐÁ SÉT) NGUYÊN KHỐI; TỶ LỆ QUY ĐỔI TỪ GẠCH ĐẤT NUNG THÀNH PHẨM SANG ĐẤT SÉT NGUYÊN KHAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về khối lượng riêng và hệ số nở rời của đá nguyên khối (đá vôi, đá Dolomit, đá sét), tỷ lệ quy đổi từ gạch đất nung thành phẩm sang đất nguyên khai và hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:

1. Khối lượng riêng của đá nguyên khối:

Stt

Tên vật liệu

Khối Iượng riêng

1

Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

2.740 kg/m3

2

Đá Dolomit (Mg0 ≥ 15%)

2.810 kg/m3

2. Hệ số nở rời của đá nguyên khối sang đá nguyên khai (đá sau nổ mìn)

Stt

Tên vật liệu

Hệ số nở rời của đá

Đá nguyên khối

Đá nguyên khai

1

Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

1,0

1,50

2

Đá Dolomit (Mg0 ≥ 15%)

1,0

1,54

3. Khối lượng riêng, hệ số nở rời của đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng:

Đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng (gồm đá vôi xi măng, đá sét phụ gia xi măng và sét xi măng). Việc xác định khối lượng riêng và hệ số nở rời của đá nguyên khối thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ mục (a) đến mục (b), cụ thể như sau:

a) Lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò đã được phê duyệt trữ lượng (đối với khu vực đã được phê duyệt trữ lượng);

b) Đối với khu vực chưa có Báo cáo kết quả thăm dò được phê duyệt: Lấy theo Báo cáo kết quả thí nghiệm của Hội đồng xác định khối lượng riêng thực tế và hệ số nở rời của đá của tỉnh đã thực hiện, gồm:

- Khối lượng riêng của đá nguyên khối:

Stt

Tên vật liệu

Khối lượng riêng

Ghi chú

1

Đá vôi làm vật liệu sản xuất xi măng

2.740 kg/m3

Như đá làm vật liệu xây dựng thông thường

2

Đá sét làm nguyên liệu xi măng

2.690 kg/m3

 

- Hệ số nở rời của đá nguyên khối sang đá nguyên khai (đá sau nổ mìn):

Stt

Tên vật liệu

Hệ số nở rời

Ghi chú

1

Đá vôi làm vật liệu sản xuất xi măng

1,50

Như đá làm vật liệu xây dựng thông thường

2

Đá sét làm nguyên liệu xi măng

1,48

 

4. Quy đổi gạch đất nung thành phẩm sang đất sét nguyên khai:

Stt

Tên vật liệu

Định mức tiêu hao sét nguyên khai

Ghi chú

1

1000 viên gạch đặc 220x105x60mm

2,206 m3

Mức tối đa

2

1000 viên gạch rỗng 220x105x60mm

1,858 m3

5. Hệ số quy đổi thể tích từ đất nguyên thổ (đất tự nhiên) sang đất nguyên khai (đất tơi):

Stt

Tên vật liệu

Hệ số quy đổi

Đất nguyên thổ

Đất nguyên khai

1

Đất sét

1,00

1,29

2

Đất hữu cơ

1,00

1,24

3

Đất pha cát

1,00

1,21

4

Cát

1,00

1,13

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh căn cứ khối lượng riêng thực tế, hệ số nở rời của đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; đá vôi, đá sét làm nguyên liệu xi măng; đá Dolomit; hệ số quy đổi từ gạch đất sét nung thành phẩm sang đất sét nguyên khai và hệ số quy đổi thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi để thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoáng sản thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật của nhà nước hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về khối lượng riêng, hệ số nở rời của đá nguyên khối (đá vôi, đá Dolomit, đá sét) và tỷ lệ quy đổi từ gạch thành phẩm sang đất sét nguyên khai trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các quy định trái với Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: XD, TNMT, TP; Cục KTVBQPPL (Bộ TP);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- VPUB: CPVP(5), GTXD, TN, NN, TC, TH;
- CB Hà Nam; Báo Hà Nam, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, GTXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Minh Hiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định khối lượng riêng và hệ số nở rời của đá nguyên khối (đá vôi, đá Dolomit, đá sét), tỷ lệ quy đổi từ gạch đất nung thành phẩm sang đất nguyên khai và hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 12/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Trương Minh Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định khối lượn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký