- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2018. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng UBND các cấp huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh (Điều 5)
Sở Xây dựng đóng vai trò chủ trì và là đầu mối trong việc quản lý, giám sát và thực hiện các chính sách về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ đăng ký, xác định chính xác đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định khung giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề xuất, bảo đảm sát với thực tế và điều kiện của địa phương.
- Hướng dẫn chi tiết cho các tổ chức, cá nhân liên quan hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Công bố công khai, minh bạch toàn bộ thông tin về các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
- Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện giao dịch bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn đối tượng.
- Tiếp nhận, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của người dân theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ theo dõi và báo cáo định kỳ (hàng quý, 6 tháng, hàng năm) hoặc đột xuất về tình hình giao dịch nhà ở xã hội cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền địa phương (Điều 6)
Để đảm bảo tính chính xác, công bằng và đúng đối tượng thụ hưởng, các sở, ngành và địa phương được phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm xác nhận các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên; phối hợp với Sở Xây dựng rà soát, đề xuất điều chỉnh các tiêu chí ưu tiên phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và an sinh xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện xác minh thông tin về việc đối tượng đăng ký đã từng được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật đất đai hay chưa.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Chỉ đạo UBND cấp xã tiếp nhận, xác nhận thông tin; xác nhận các trường hợp người có nhà, đất bị thu hồi nhưng chưa được bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư; xác minh việc đối tượng đã được hưởng các chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở khác hay chưa.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Xác nhận hộ khẩu thường trú, tạm trú, số lượng thành viên trong hộ gia đình; xác nhận thực trạng nhà ở hiện tại, mức thu nhập và các giấy tờ liên quan khác của đối tượng đăng ký, đảm bảo tính trung thực, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Xác nhận thông tin về đối tượng, thực trạng nhà ở và mức thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc biên chế quản lý của đơn vị mình khi họ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; phối hợp với Sở Xây dựng khi có yêu cầu xét chọn.
- Trách nhiệm pháp lý chung: Tất cả các cơ quan, đơn vị thực hiện xác nhận thông tin phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung đã xác nhận.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (Điều 7)
Chủ đầu tư các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có nghĩa vụ tuân thủ các quy định sau:
- Thực hiện công khai đầy đủ thông tin dự án, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để đăng tải thông tin kịp thời lên các phương tiện truyền thông theo quy định.
- Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra và xét duyệt hồ sơ đăng ký của khách hàng theo đúng quy định pháp luật và các tiêu chí tại Quy định này; lập danh sách đối tượng dự kiến được giải quyết và gửi về Sở Xây dựng để thực hiện hậu kiểm.
- Xây dựng phương án giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội trình Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi chính thức công bố và áp dụng.
- Báo cáo đầy đủ cho Sở Xây dựng về việc khởi công dự án, tiến độ thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc (Điều 8)
Giám đốc Sở Xây dựng được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra quyết định giải quyết phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2018/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2519/TTr-SXD ngày 07/12/2017 và Tờ trình số 662/TTr-SXD ngày 30/3/2018, kèm theo báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 550/BC-STP ngày 05/12/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/04/2018.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2018/QĐ-UBND ngày 12/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Các nội dung khác có liên quan đến việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội thực hiện theo Luật Nhà ở hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc thực hiện xét chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Quy định này không áp dụng cho các dự án phát triển nhà ở xã hội do ngành Quân đội, ngành Công an triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc xét chọn đối tượng
1. Nhà ở xã hội phải được bán, cho thuê, cho thuê mua theo đúng đối tượng và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội.
2. Việc lựa chọn đối tượng phải thực hiện theo nguyên tắc khách quan, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ quy trình xét duyệt, lựa chọn đối tượng được mua và việc công bố, công khai thông tin các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định.
5. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì đối tượng là người khuyết tật được ưu tiên hỗ trợ trước.
6. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất cho cả hộ gia đình.
7. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định có liên quan đến việc xác nhận đối tượng, cũng như việc bán hoặc cho thuê nhà ở xã hội.
Chương II
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 4. Tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng:
a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua hợp lệ bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do Chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và khách hàng.
b) Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho tất cả các đối tượng có đủ điều kiện đăng ký mua, thuê, thuê mua thì thực hiện lựa chọn thông qua phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại khoản 2, Điều này. Người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, thuê, thuê mua trước.
c) Trường hợp đã thực hiện lựa chọn đối tượng thông qua phương pháp chấm điểm nhưng quỹ nhà ở không đủ để bố trí cho tất cả đối tượng có số điểm bằng nhau, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn theo hình thức bốc thăm công khai.
2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:
| TT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí 1: Tiêu chí khó khăn về nhà ở | tối đa 40 điểm |
|
| - Chưa có nhà ở. | 40 |
|
| - Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người. | 30 |
| 2 | Tiêu chí 2: Tiêu chí về đối tượng | tối đa 40 điểm |
| a | Đối tượng 1 (quy định tại các khoản 5, 6 và 7, Điều 49 của Luật nhà ở). | 30 |
| b | Đối tượng 2 (quy định tại các khoản 4 và 9, Điều 49 của Luật nhà ở). | 20 |
| c | Đối tượng 3 (quy định tại các khoản 1, 8 và 10, Điều 49 của Luật nhà ở). | 40 |
| 3 | Tiêu chí 3: Tiêu chí ưu tiên khác | tối đa 10 điểm |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2. | 10 |
|
| - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. | 7 |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2. | 4 |
|
| Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. |
|
| 4 | Tiêu chí 4: Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định | tối đa 10 điểm |
|
| - Thân nhân Liệt sỹ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng Liệt sỹ); Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (không thuộc đối tượng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công). | 10 |
|
| - Giáo sư; Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Nghệ sỹ nhân dân; người được tặng thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước (Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Lao động các hạng). | 8 |
|
| - Phó giáo sư; Tiến sĩ; Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ ưu tú; Chiến sỹ thi đua toàn quốc; người có giải thưởng quốc gia về nghiên cứu khoa học. | 7 |
|
| - Đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hộ gia đình có người là dân tộc thiểu số. | 6 |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên mà thâm niên công tác mỗi người từ 20 năm trở lên. | 5 |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên mà thâm niên công tác mỗi người từ 10 năm đến dưới 20 năm. | 4 |
|
| - Hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên mà thâm niên công tác mỗi người từ 05 năm đến dưới 10 năm. | 3 |
|
| - Hộ gia đình có 01 cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên. | 2 |
|
| - Hộ gia đình có 01 cán bộ, công chức, viên chức có thâm niên công tác từ 05 năm đến dưới 10 năm. | 1 |
|
| Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. |
|
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng để thực hiện xét duyệt hồ sơ đăng ký, xác định đối tượng đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định khung giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do Chủ đầu tư trình, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương có nhà ở xã hội.
3. Chủ trì, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục theo đúng quy định hiện hành.
4. Công bố công khai thông tin về dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo quy định pháp luật về nhà ở.
5. Chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ngành và đơn vị có liên quan đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm quy định về lựa chọn đối tượng.
6. Giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền.
7. Theo dõi, báo cáo tình hình mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ (hàng quý, 06 tháng, năm) hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị liên quan
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
a) Xác nhận các đối tượng được ưu tiên theo tiêu chí của quy định này.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc rà soát, đề xuất điều chỉnh tiêu chí ưu tiên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phù hợp điều kiện của địa phương, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực từng thời kỳ, tạo động lực phát triển kinh tế và thực hiện chính sách an sinh xã hội.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được hay chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận và xác nhận các thông tin có liên quan theo nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
b) Xác nhận về việc người có nhà, đất bị thu hồi mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư khi xem xét, bố trí nhà ở xã hội.
c) Thực hiện xác minh đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được hay chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
Thực hiện xác nhận hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú, số thành viên trong hộ gia đình đối với đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Xác nhận về thực trạng nhà ở, thu nhập và các giấy tờ khác có liên quan đến việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu.
5. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị:
a) Xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và mức thu nhập cho các đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng (khi nhận được yêu cầu) để thực hiện việc xét chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có liên quan trong phạm vi quản lý của đơn vị.
6. Các các sở, ngành, đơn vị có trách nhiệm xác minh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã xác nhận.
Điều 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư nhà ở xã hội
a) Thực hiện công khai, gửi thông tin và phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời việc công bố, công khai các thông tin có liên quan đến dự án do đơn vị triển khai thực hiện.
b) Tổ chức tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội của các hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định pháp luật về nhà ở và tiêu chí tại Quy định này; lập và gửi danh sách đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đến Sở Xây dựng để kiểm tra theo quy định.
c) Xây dựng giá thuê, giá thuê mua, giá bán nhà ở xã hội và trình Sở Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi công bố.
d) Báo cáo Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan theo quy định khi khởi công dự án và tình hình thực hiện dự án theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị liên quan có ý kiến gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 128/2017/QĐ-UBND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6 Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 128/2017/QĐ-UBND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10 Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk