Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 102/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định mới.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 102/2016/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 6 năm 2020.
Sửa đổi, bổ sung điều kiện tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức (Sửa đổi Điều 4)
Quyết định đã điều chỉnh các tiêu chuẩn, điều kiện cơ bản đối với nhân sự khi thực hiện thủ tục tiếp nhận về tỉnh Bắc Giang như sau:
- Trình độ chuyên môn: Yêu cầu chung là có trình độ đại học trở lên, có chuyên ngành hoặc ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tiếp nhận. Riêng đối với giáo viên khối Mầm non và nhân viên hành chính trường học, yêu cầu trình độ từ Cao đẳng trở lên.
- Thời gian công tác và đánh giá phân loại: Nhân sự phải có thời gian công tác thực tế trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên tính đến thời điểm tiếp nhận hồ sơ xin thuyên chuyển công tác (không tính thời gian thử việc, tập sự). Đồng thời, trong thời gian công tác phải có 03 năm liên tục gần nhất được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Các trường hợp đặc biệt được tiếp nhận: Bổ sung quy định tiếp nhận đối với các đối tượng đặc thù bao gồm: người được tuyển dụng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP (chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ); con liệt sĩ, con thương binh hạng 1, con bệnh binh hạng 1; con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên; và một số trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều chỉnh đối tượng ưu tiên tiếp nhận (Sửa đổi Điều 5)
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn ưu tiên tiếp nhận đối với một số nhóm đối tượng cụ thể:
- Thủ khoa đại học: Người tốt nghiệp thủ khoa ở trình độ đại học.
- Vận động viên thể thao: Vận động viên không quá 30 tuổi, tốt nghiệp đại học chuyên ngành thể dục thể thao trở lên, được cơ quan có thẩm quyền phong đẳng cấp kiện tướng cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Nhân sự có trình độ cao và ngành y tế: Người tốt nghiệp thạc sĩ (với điều kiện trước khi học thạc sĩ phải có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên); người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên; Bác sĩ nội trú, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I (áp dụng đối với trường hợp tiếp nhận về làm viên chức ngành y tế).
Quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (được quy định tại Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh):
- Khi thực hiện tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại đơn vị, bắt buộc phải thực hiện đúng các điều kiện, thứ tự ưu tiên, số lượng và quy trình tiếp nhận được quy định tại Quyết định số 102/2016/QĐ-UBND và Quyết định này.
- Thẩm quyền tiếp nhận nhân sự được thực hiện theo đúng phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế; các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2020/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2016/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức va thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 110/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 102/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 6, Điều 4 như sau:
“1. Có trình độ đại học trở lên; có chuyên ngành hoặc ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tiếp nhận. Riêng giáo viên khối Mầm non và nhân viên hành chính trường học có trình độ từ Cao đẳng trở lên.
2. Có thời gian công tác trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tính đến thời điểm tiếp nhận hồ sơ xin thuyên chuyển công tác từ 03 năm (36 tháng) trở lên, không tính thời gian thử việc, tập sự; trong thời gian công tác có 03 năm liên tục gần nhất được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”.
“6. Trường hợp tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức là người được tuyển dụng theo Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; con liệt sĩ, con thương binh hạng 1, con bệnh binh hạng 1, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 81% trở lên và một số trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định”.
2. Sửa đổi điểm d, điểm e, điểm g, khoản 1, Điều 5 như sau:
“d) Người tốt nghiệp thủ khoa ở trình độ đại học.
e) Vận động viên thể thao (tốt nghiệp đại học chuyên ngành thể dục thể thao trở lên) không quá 30 (ba mươi) tuổi được cơ quan có thẩm quyền phong đẳng cấp kiện tướng cấp quốc gia, quốc tế.
g) Người tốt nghiệp thạc sĩ, trước khi học thạc sĩ có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên; người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên; Bác sỹ nội trú, Bác sỹ chuyên khoa I, Dược sỹ chuyên khoa I (tiếp nhận về viên chức ngành y tế) ”.
Điều 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (được quy định tại Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh) khi tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức về công tác tại đơn vị phải thực hiện đúng các điều kiện, thứ tự ưu tiên, số lượng và quy trình tiếp nhận được quy định tại Quyết định số 102/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 và quyết định này; thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020. Các quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế; các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật viên chức 2010
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 6 Luật giáo dục 2019
- 7 Nghị định 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
- 8 Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT quy định về nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2023
- 3 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục tiếp nhận cán bộ, công, viên chức; chuyển công tác, biệt phái đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho đơn vị có tiếp nhận cán bộ điều động, luân chuyển đến do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 1941/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức; tuyển dụng công chức đối với các trường hợp đặc biệt và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2023
- 6 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 102/2016/QĐ-UBND Quy chế tiếp nhận cán bộ, công, viên chức về công tác tại tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2023
- 4 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật viên chức 2010
- 3 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục tiếp nhận cán bộ, công, viên chức; chuyển công tác, biệt phái đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 4 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho đơn vị có tiếp nhận cán bộ điều động, luân chuyển đến do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 8 Quyết định 1941/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức; tuyển dụng công chức đối với các trường hợp đặc biệt và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 9 Luật giáo dục 2019
- 10 Nghị định 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
- 11 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tổ chức, biên chế, viên chức, người lao động ở đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12 Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT quy định về nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành