Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.

Thông tin chung về văn bản
  • Số hiệu: 12/2024/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
  • Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Mạnh Tuấn.
  • Ngày có hiệu lực: 10/07/2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này trên địa bàn tỉnh:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Tuyên Quang. Quy định này không áp dụng đối với diện tích chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo cả chi thường xuyên và chi đầu tư.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tối đa

Quyết định quy định chi tiết định mức diện tích tối đa (tính bằng mét vuông - m2) cho từng mục đích sử dụng chuyên dùng cụ thể như sau:

  • Diện tích phục vụ hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:
    • Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh: Tối đa 1.000 m2.
    • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: Tối đa 500 m2.
    • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối đa 100 m2.
  • Diện tích phục vụ hoạt động tiếp dân:
    • Trụ sở tiếp công dân tỉnh: Tối đa 1.000 m2.
    • Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh: Tối đa 200 m2.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tối đa 200 m2.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối đa 100 m2.
  • Diện tích phục vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
    • Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: Tối đa 100 m2.
    • Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: Tối đa 50 m2.
  • Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Định mức tối đa là 02 m2/chỗ ngồi (tiêu chuẩn này không tính phần diện tích sân khấu và yêu cầu hội trường phải được trang bị bàn viết).
  • Diện tích chuyên dùng khác và kho chuyên ngành: Đối với các nhu cầu diện tích chuyên dùng đặc thù phát sinh thực tế, cơ quan, đơn vị phải lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Xây dựng.
Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức công trình sự nghiệp

Nhằm tăng cường tính chủ động cho các cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Việc ban hành phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực, quy chuẩn xây dựng hiện hành và phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch) và cơ quan xây dựng cùng cấp (Sở Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế - Hạ tầng).
  • Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của chính đơn vị mình, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Xây dựng.
Quy định chuyển tiếp đối với các công trình hiện hữu

Văn bản đưa ra phương án giải quyết cụ thể đối với các cơ sở vật chất đã được xây dựng trước khi Quyết định này có hiệu lực:

  • Trường hợp diện tích chuyên dùng hiện tại chưa đủ hoặc chưa đúng định mức: Không thực hiện xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mới. Các đơn vị có trách nhiệm tự bố trí, sắp xếp lại diện tích trụ sở hiện có để đảm bảo điều kiện làm việc. Trường hợp đặc biệt không thể tự cân đối, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
  • Trường hợp diện tích chuyên dùng hiện tại vượt định mức: Các đơn vị tiến hành sắp xếp, điều chỉnh lại việc sử dụng diện tích trụ sở hiện có nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và khai thác hết công năng của công trình, tránh lãng phí.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện:

  • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành và các quy định pháp luật liên quan.
  • Sở Tài chính và Sở Xây dựng:
    • Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp liên quan đến diện tích chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
    • Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp công lập đúng trình tự và quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành

Quyết định 12/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/07/2024 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2024/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 24 tháng 6 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019; Điều 20 Nghị quyết số 96/2023/QH15 ngày 23/6/2023 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu và phê chuẩn;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; khoản 7 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18/6/2020; khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16/6/2022; khoản 2 Điều 71 Luật Viễn thông ngày 24/11/2023;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Thực hiện Văn bản số 338/HĐND-KTNS ngày 23/6/2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 149/TTr-STC ngày 13/4/2024 về việc đề nghị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.

2. Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:

STT

Loại diện tích/Cơ quan, tổ chức, đơn vị

Diện tích tối đa (m2)

I

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

 

1

Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

1.000

2

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện

500

3

Diện tích sử dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

100

II

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân

 

1

Trụ sở tiếp công dân tỉnh

1.000

2

Các cơ quan, đơn vị khối tỉnh

200

3

Ủy ban nhân dân cấp huyện

200

4

Ủy ban nhân dân cấp xã

100

III

Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin

 

1

Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

100

2

Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện

50

IV

Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên), không kể sân khấu, có trang bị bàn viết: 02 m2/chỗ ngồi.

2. Đối với diện tích chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù và kho chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có), căn cứ nhu cầu thực tế, cơ quan, tổ chức, đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Theo chức năng, nhiệm vụ đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, quy định pháp luật chuyên ngành về xây dựng và quy chuẩn xây dựng hiện hành để ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện); cơ quan có chức năng về xây dựng cùng cấp (Sở Xây dựng hoặc Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện).

2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Tài chính và Sở Xây dựng.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích chuyên dùng theo đúng quy định tại Quyết định này và pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:

a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định việc lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp về diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang đảm bảo chặt chẽ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Nếu vượt diện tích theo tiêu chuẩn, định mức thì bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo sử dụng hiệu quả, hết công năng của trụ sở làm việc.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2024 và thay thế Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;  (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Như Điều 7 (thi hành);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh Tuyên Quang; Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh;
- Lưu: VT, THVX (VânTH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Tuấn

 

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 12/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/06/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký