Quyết định 12/QĐ-BCĐ138/CP năm 2017 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ (Ban Chỉ đạo 138/CP). Quy chế này quy định chi tiết về nguyên tắc làm việc, trách nhiệm của các thành viên, cơ chế phối hợp, chế độ thông tin báo cáo và các điều kiện bảo đảm hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Nội dung ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế: Thay thế Quyết định số 236/QĐ-BCĐ138/CP ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành.
Trách nhiệm của Phó Trưởng ban thường trực và các Phó Trưởng ban
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong Ban Chỉ đạo:
- Phó Trưởng ban thường trực:
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công tác triển khai thực hiện và quản lý điều hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020; Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW.
- Trực tiếp điều hành giải quyết công việc của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
- Điều hành giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền.
- Phó Trưởng ban:
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc triển khai và quản lý điều hành thực hiện các chiến lược, chương trình, chỉ thị và kết luận về phòng, chống tội phạm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình.
- Giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và thủ trưởng cơ quan nơi công tác về các quyết định của mình.
- Chủ động giải quyết công việc được phân công; kịp thời báo cáo Trưởng ban các vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phát sinh; chủ động phối hợp với các Phó Trưởng ban khác khi giải quyết công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực. Trường hợp có ý kiến khác nhau vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định.
Trách nhiệm của các Ủy viên Ban Chỉ đạo
Các Ủy viên Ban Chỉ đạo có vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực hiện tại các bộ, ngành, đoàn thể và địa phương:
- Trách nhiệm quản lý ngành, lĩnh vực: Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công việc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực nơi công tác liên quan đến việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, Chương trình phòng, chống mua bán người, Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW.
- Tổ chức và phối hợp: Chỉ đạo, phối hợp hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác và các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách.
- Kiểm tra và tổng hợp: Chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tội phạm để gửi về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất gửi Trưởng ban và Cơ quan thường trực.
- Quyền hạn của Ủy viên thuộc các Ban Chỉ đạo vùng: Ủy viên thuộc các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ có quyền yêu cầu Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các tỉnh, thành phố trên địa bàn báo cáo tình hình, kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm của Ủy viên Thư ký: Giúp việc cho Trưởng ban, các Phó Trưởng ban trong chỉ đạo, điều hành hoạt động; tiếp nhận và truyền đạt ý kiến chỉ đạo; trực tiếp chỉ đạo bộ phận giúp việc tham mưu giải quyết công việc thường xuyên, chuẩn bị tài liệu họp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo.
- Thay thế nhân sự: Trường hợp Ủy viên không thể thực hiện trách nhiệm từ sáu tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự, cơ quan chủ quản phải cử người thay thế, báo cáo Trưởng ban và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thường trực.
Trách nhiệm của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
Cơ quan thường trực đóng vai trò là trung tâm điều phối, tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo:
- Tham mưu chiến lược: Giúp Ban Chỉ đạo hoạch định các vấn đề có tính chiến lược; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện các chiến lược, chương trình, chỉ thị phòng, chống tội phạm.
- Chỉ đạo phối hợp đấu tranh chuyên án: Tham mưu chỉ đạo các cơ quan chức năng, các lực lượng phối hợp đấu tranh với các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động liên địa bàn, các vụ án nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, kinh tế, trật tự xã hội nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, chống tiêu cực và tham nhũng.
- Tổ chức sự kiện và hậu cần: Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, kiểm tra, khảo sát của Ban Chỉ đạo.
- Duy trì liên lạc và hợp tác: Giữ mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ, ngành, đoàn thể; thực hiện các Nghị quyết liên tịch, Chương trình phối hợp hành động đã ký kết; làm đầu mối hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm và phòng, chống mua bán người.
- Khen thưởng và chính sách: Tổng hợp, đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; tham mưu thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản do tham gia phòng, chống tội phạm.
- Quản lý tài chính: Lập dự toán phân bổ, phối hợp theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, chiến lược và tham mưu bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.
Chế độ thông tin, họp hành, kinh phí và tổ chức thực hiện
Quy chế thiết lập các cơ chế vận hành đồng bộ để bảo đảm Ban Chỉ đạo hoạt động liên tục, hiệu quả:
- Chế độ thông tin, báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất. Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về hình thức, thời gian, nội dung và tổng hợp xây dựng báo cáo.
- Chế độ họp:
- Ban Chỉ đạo họp định kỳ sáu tháng, một năm và họp đột xuất theo quyết định của Trưởng ban. Khi cần thiết, Trưởng ban triệu tập Thường trực Ban Chỉ đạo họp để giải quyết công việc.
- Ủy viên Ban Chỉ đạo phải tham dự đầy đủ các phiên họp; trường hợp vắng mặt phải báo cáo xin ý kiến người chủ trì và ủy quyền cho cán bộ dự họp thay.
- Thông báo họp bằng văn bản cùng tài liệu liên quan phải được gửi trước phiên họp ít nhất 03 ngày làm việc.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Bộ Công an và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
- Tổ chức thực hiện: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Ủy viên, Cơ quan thường trực, bộ phận giúp việc và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Cơ quan thường trực có trách nhiệm báo cáo, đề xuất kịp thời với Trưởng ban để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/QĐ-BCĐ138/CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 236/QĐ-BCĐ138/CP ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TRƯỞNG BAN |
HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/QĐ-BCĐ138/CP ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, phạm vi trách nhiệm, chế độ làm việc; cơ chế điều hành, chế độ họp, thông tin, báo cáo và điều kiện đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).
2. Quy chế này áp dụng đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chỉ đạo (gọi tắt là Thành viên Ban Chỉ đạo) và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác và sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.
3. Đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
4. Trưởng ban sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các Thành viên khác sử dụng con dấu của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác.
Điều 3. Thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo
1. Thường trực Ban Chỉ đạo gồm: Trưởng ban, các Phó trưởng ban và Ủy viên Thư ký.
2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là Bộ Công an.
3. Giúp việc Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo là Cục Tham mưu, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an và Tổ chuyên viên liên ngành.
Tổ chuyên viên liên ngành gồm 1 số cán bộ cấp cục thuộc Bộ Công an và mỗi bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi Ủy viên Ban Chỉ đạo công tác có trách nhiệm cử 01 lãnh đạo cấp vụ, cục của bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan để tham gia Tổ chuyên viên liên ngành (Tổ chuyên viên liên ngành có Quy chế hoạt động riêng).
Chương II
Điều 4. Trách nhiệm của Trưởng ban
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Ủy viên và triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo.
3. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Trưởng ban giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
Điều 5. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban thường trực
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công tác triển khai thực hiện và quản lý điều hành thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm); Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình phòng, chống mua bán người); Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW.
2. Điều hành giải quyết công việc của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; điều hành giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được Trưởng ban ủy quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của Phó Trưởng ban
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc triển khai và quản lý điều hành thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình.
2. Giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo theo chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ được Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực phân công hoặc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và thủ trưởng cơ quan nơi công tác về quyết định của mình.
3. Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Trưởng ban; khi giải quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng ban khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Trưởng ban đó để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau, vượt quá phạm vi quyền hạn được giao thì phải báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy viên
1. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ công việc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực nơi ủy viên công tác liên quan đến việc triển khai thực hiện và quản lý điều hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, phối hợp hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác trong việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW và những công tác được Ban Chỉ đạo phân công theo dõi, phụ trách.
3. Chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất của Ban Chỉ đạo, gửi Trưởng ban và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
5. Ủy viên Ban Chỉ đạo thuộc các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ có thể yêu cầu Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm Chương trình phòng, chống mua bán người; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05-KL/TW.
6. Ủy viên Thư ký có trách nhiệm giúp việc cho Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; tiếp nhận và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban, Phó Trưởng ban tới các Ủy viên Ban Chỉ đạo và các bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, địa phương biết, thực hiện. Trực tiếp chỉ đạo bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tham mưu giải quyết các công việc thường xuyên; chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo; chủ động nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Ban Chỉ đạo.
7. Trường hợp Ủy viên Ban Chỉ đạo không thể thực hiện trách nhiệm được quy định tại Quy chế này từ sáu tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan nơi Ủy viên Ban Chỉ đạo công tác có trách nhiệm cử Ủy viên khác thay thế, báo cáo Trưởng ban và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo.
Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
1. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo hoạch định những vấn đề có tính chiến lược để chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người.
2. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm, Chương trình phòng, chống mua bán người, Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 05-KL/TW.
3. Tham mưu Ban Chỉ đạo chỉ đạo các cơ quan chức năng, các lực lượng phối hợp đấu tranh với các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, hoạt động trên nhiều địa bàn, các vụ án nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, kinh tế, trật tự xã hội nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, chống tiêu cực, tham nhũng, bảo đảm cho pháp luật được thi hành nghiêm minh và thống nhất.
4. Chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, kiểm tra, khảo sát về công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo.
5. Duy trì mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ, ngành, đoàn thể và cá nhân có liên quan với Ban Chỉ đạo; đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo được thường xuyên, thiết thực, hiệu quả. Thực hiện các Nghị quyết liên tịch, Chương trình phối hợp hành động ký kết với các ngành, đoàn thể về phòng, chống tội phạm.
6. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm; phòng, chống mua bán người theo quy định của Nhà nước và quy định của Bộ Công an.
7. Tổng hợp, đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống tội phạm và thực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản do tham gia phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật.
8. Lập dự toán phân bổ kinh phí và phối hợp theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chống mua bán người và các nguồn kinh phí khác của Ban Chỉ đạo; tham mưu, đề xuất việc bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.
9. Thực hiện chế độ họp, thông tin, báo cáo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này; các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Trưởng ban, các Phó Trưởng ban giao.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý, sáu tháng, một năm và báo cáo đột xuất. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo hướng dẫn cụ thể hình thức, thời gian, nội dung các báo cáo Ban Chỉ đạo; tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ của Ban Chỉ đạo.
1. Ban Chỉ đạo tổ chức họp định kỳ sáu tháng, một năm và họp đột xuất theo quyết định của Trưởng ban. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban sẽ triệu tập Thường trực Ban Chỉ đạo họp để giải quyết công việc của Ban Chỉ đạo.
2. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề xuất Trưởng ban quyết định nội dung, thành phần tham gia, thời gian tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
3. Ủy viên Ban Chỉ đạo tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo; phối hợp chuẩn bị nội dung họp khi có yêu cầu của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; trường hợp không tham dự, phải báo cáo xin ý kiến Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban chủ trì phiên họp và ủy quyền cho cán bộ dự họp thay.
4. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc và kèm theo các tài liệu liên quan.
Điều 11. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Công an và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
1. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo báo cáo, đề xuất kịp thời với Trưởng ban để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Chỉ thị 48-CT/TW năm 2010 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Kết luận 05-KL/TW năm 2016 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Thông báo 36/TB-VPCP kết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP, Trưởng đoàn kiểm tra công tác phòng, chống tội phạm, trật tự an toàn xã hội tại thành phố Cần Thơ
- 2 Thông báo 63/TB-VPCP kết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị triển khai Chương trình phòng, chống tội phạm, ma túy, mua bán người do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 236/QĐ-BCĐ138/CP năm 2013 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ
- 4 Thông báo 250/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị triển khai Kết luận của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW; Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030; Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016-2020 và sơ kết công tác 06 tháng đầu năm của Ban Chỉ đạo 138/CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 165/QĐ-BCĐ138/CP năm 2020 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ
- 1 Chỉ thị 48-CT/TW năm 2010 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Thông báo 36/TB-VPCP kết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP, Trưởng đoàn kiểm tra công tác phòng, chống tội phạm, trật tự an toàn xã hội tại thành phố Cần Thơ
- 3 Thông báo 63/TB-VPCP kết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị triển khai Chương trình phòng, chống tội phạm, ma túy, mua bán người do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1471/QĐ-TTg năm 2016 về kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm của Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông báo 250/TB-VPCP năm 2016 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP tại Hội nghị triển khai Kết luận của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW; Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030; Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016-2020 và sơ kết công tác 06 tháng đầu năm của Ban Chỉ đạo 138/CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Kết luận 05-KL/TW năm 2016 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành