Tóm tắt Quyết định số 12/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Quyết định số 12/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc. Quyết định này trực tiếp tác động đến công tác quản lý nhà nước và quy trình giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Công bố danh mục thủ tục hành chính thay thế: Ban hành kèm theo Quyết định này là Danh mục chi tiết các thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc. Các thủ tục này nằm trong phạm vi chức năng quản lý và thực thi của Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên, được điều chỉnh để phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành của văn bản: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024. Kể từ thời điểm này, các thủ tục hành chính cũ bị thay thế sẽ không còn giá trị áp dụng, mọi giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính liên quan phải tuân thủ theo danh mục mới ban hành kèm theo quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện: Văn bản quy định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc triển khai thực hiện quyết định, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Trưởng ban Dân tộc tỉnh Điện Biên (đơn vị chịu trách nhiệm chuyên môn chính).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của Quyết định:
Việc ban hành Quyết định số 12/QĐ-UBND thể hiện sự chủ động của tỉnh Điện Biên trong công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến lĩnh vực dân tộc. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Ban Dân tộc tỉnh mà còn tạo điều kiện thuận lợi, minh bạch cho người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi và chính sách ưu đãi của Nhà nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 988/QĐ-UBDT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc;
Theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên (có Danh mục cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 12/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)
| STT | Tên TTHC được thay thế | Tên TTHC thay thế | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Lệ phí | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế TTHC | Cách thức thực hiện | ||
| Trực tiếp | Trực tuyến | Qua DV BCCI | |||||||
| 1 | Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành trước 15/12 của năm bình chọn, công nhận người có uy tín theo quy định tại khoản 1 và 2 điều 6 Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 điều 1 Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg | Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND cấp xã; UBND cấp huyện. | Không | Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. | x | x | x |
| 2 | Đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | Đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành ngay khi xảy ra trường hợp cần đưa ra khỏi danh sách người có uy tín theo quy định tại khoản 8 điều 1 Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg | Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND cấp xã; UBND cấp huyện. | Không | Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số | x | x | x |
Ghi chú: phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 988/QĐ-UBDT năm 2023 công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc
- 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 3040/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long
- 7 Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 988/QĐ-UBDT năm 2023 công bố thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc