Quyết định số 120/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm điều chỉnh lại các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố. Quyết định này thực hiện việc chuyển đổi các chức danh cũ sang các chức danh mới phù hợp với hướng dẫn tại Công văn số 210/BTCCBCP-CQĐP ngày 22 tháng 6 năm 2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, thay thế cho các quy định trước đây tại Quyết định số 6303/QĐ-UB-NC và Công văn số 161/CV-UB-NC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn có quy mô bố trí từ 21 đến 25 cán bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng điều chỉnh là các chức danh ngoài các chức danh chủ chốt và chức danh chuyên môn đã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.
Điều chỉnh chức danh đối với phường và thị trấn
Đối với các phường, thị trấn có số lượng cán bộ được bố trí từ 21 đến 25 người, ngoài các chức danh chủ chốt và chuyên môn theo quy định chung, có thể bố trí thêm các chức danh cụ thể sau đây:
- Lao động - Thương binh và Xã hội: Phụ trách các công tác chính sách xã hội, lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn.
- Kinh tế: Phụ trách theo dõi, tham mưu và quản lý các hoạt động phát triển kinh tế tại địa phương.
- Văn hóa Thông tin - Thể dục Thể thao: Chức danh tổng hợp phụ trách các mảng công việc bao gồm Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Giáo dục và Y tế.
- Quản lý trật tự xây dựng và môi trường đô thị: Đảm bảo công tác quản lý trật tự xây dựng, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
- Phó trưởng Ban chỉ huy Quân sự: Hỗ trợ công tác quân sự địa phương và quốc phòng.
- Kế hoạch - Thống kê - Dân số và Trẻ em: Phụ trách công tác kế hoạch, thống kê, dân số, gia đình và bảo vệ chăm sóc trẻ em.
Điều chỉnh chức danh đối với xã
Đối với các xã có quy mô bố trí từ 21 đến 25 cán bộ, cơ cấu chức danh bổ sung được thiết kế phù hợp với đặc thù quản lý địa bàn nông thôn, bao gồm:
- Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện các nhiệm vụ về an sinh xã hội, chính sách người có công và lao động việc làm.
- Kinh tế: Quản lý và thúc đẩy các hoạt động kinh tế địa phương.
- Văn hóa Thông tin - Thể dục Thể thao: Đảm nhiệm các lĩnh vực Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Giáo dục và Y tế.
- Giao thông thủy lợi và phát triển nông thôn: Phụ trách quản lý hệ thống giao thông nông thôn, công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và chương trình phát triển nông thôn.
- Phó trưởng Ban chỉ huy Quân sự: Tham mưu và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa bàn xã.
- Phó trưởng Công an: Hỗ trợ công tác giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
- Kế hoạch - Thống kê - Dân số và Trẻ em: Thực hiện công tác kế hoạch, thống kê, dân số và các chính sách dành cho trẻ em.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực thuộc thành phố.
- Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/2001/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ ĐIỀU CHỈNH LẠI CÁC CHỨC DANH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ ; Thông tư Liên tịch số 99/1998/TT-LT-TCCP-BTC-BLĐTB và XH ngày 19 tháng 5 năm 1998 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn ;
Theo Công văn số 210/BTCCBCP-CQĐP ngày 22 tháng 6 năm 2001 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ về thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, Nghị định số 40/NĐ-CP và Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố tại Tờ trình số 93/TCCQ ngày 27 tháng 9 năm 2001 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay điều chỉnh lại các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quy định tại Quyết định số 6303/QĐ-UB-NC ngày 21 tháng 11 năm 1998, Công văn số 161/CV-UB-NC ngày 13 tháng 01 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố sang các chức danh theo Công văn số 210/BTCCBCP-CQĐP ngày 22 tháng 6 năm 2001 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, như sau :
1- Đối với phường, thị trấn bố trí từ 21 đến 25 cán bộ, ngoài các chức danh chủ chốt, chức danh chuyên môn đã được quy định tại Điều 3, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ, có thể bố trí thêm chức danh :
1.1- Lao động-Thương binh và Xã hội ;
1.2- Kinh tế ;
1.3- Văn hóa Thông tin-Thể dục Thể thao (Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Giáo dục, Y tế) ;
1.4- Quản lý trật tự xây dựng và môi trường đô thị ;
1.5- Phó trưởng Ban chỉ huy Quân sự ;
1.6- Kế hoạch-Thống kê-Dân số và Trẻ em.
2- Đối với xã bố trí từ 21 đến 25 cán bộ, ngoài các chức danh chủ chốt, chức danh chuyên môn đã được quy định tại Điều 3, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ, có thể bố trí thêm các chức danh :
2.1- Lao động-Thương binh và Xã hội ;
2.2- Kinh tế ;
2.3- Văn hóa Thông tin-Thể dục Thể thao (Văn hóa Thông tin, Thể dục Thể thao, Giáo dục, Y tế) ;
2.4- Giao thông thủy lợi và phát triển nông thôn ;
2.5- Phó trưởng Ban chỉ huy Quân sự ;
2.6- Phó trưởng Công an ;
2.7- Kế hoạch-Thống kê-Dân số và Trẻ em.
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các sở-ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 3 Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 5068/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (trong kỳ hệ thống hóa 31 tháng 12 năm 2013)
- 3 Quyết định 6303/QĐ-UB-NC năm 1998 quy định chức danh cho cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 49/2009/QĐ-UBND công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 5068/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (trong kỳ hệ thống hóa 31 tháng 12 năm 2013)
- 3 Quyết định 6303/QĐ-UB-NC năm 1998 quy định chức danh cho cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 3 Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và Xã hội ban hành