Tóm tắt Quyết định 1203/2008/QĐ-UBND về việc miễn, sửa đổi phí và lệ phí tại tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 1203/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm mục đích điều chỉnh, miễn, sửa đổi và bổ sung một số khoản phí, lệ phí đã được quy định trước đó tại Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007. Quyết định này góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, doanh nghiệp và đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh, đồng thời thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hộ tịch, hộ khẩu, địa chính và quản lý cư trú.
1. Các chính sách miễn, sửa đổi và bổ sung phí, lệ phí (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết việc miễn, sửa đổi và bổ sung đối với 5 nhóm phí và lệ phí cụ thể như sau:
- Miễn phí an ninh trật tự: Thực hiện miễn hoàn toàn cho tất cả các đối tượng đang thuộc diện nộp phí, bao gồm: các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các đơn vị hành chính sự nghiệp; các cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
- Miễn phí phòng chống thiên tai: Áp dụng miễn hoàn toàn cho toàn bộ các đối tượng đang nộp phí, bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh; đơn vị hành chính sự nghiệp; cá nhân và hộ gia đình.
- Sửa đổi lệ phí địa chính:
- Đối với hộ gia đình và cá nhân thuộc các khu vực khác (ngoài khu vực nông thôn) được áp dụng mức tính bằng 50% mức lệ phí quy định trước đó.
- Miễn hoàn toàn lệ phí địa chính khi thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn hoặc các đối tượng trực tiếp sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Sửa đổi, bổ sung lệ phí hộ tịch và hộ khẩu:
- Về lệ phí hộ tịch: Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký đúng hạn, quá hạn, đăng ký lại); miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm đúng hạn, quá hạn, đăng ký lại); miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký lại việc kết hôn (ngoại trừ trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài đăng ký tại Sở Tư pháp hoặc UBND tỉnh vẫn tiếp tục thu theo Quyết định 55/2007/QĐ-UBND); miễn lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
- Về lệ phí hộ khẩu: Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu cũ quy định tại điểm 1.4 danh mục kèm theo Quyết định 55/2007/QĐ-UBND.
- Bổ sung lệ phí đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên: Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu/sổ tạm trú là 4.000 đồng/lần; Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu/sổ tạm trú là 8.000 đồng/lần (riêng trường hợp đổi sổ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà là 4.000 đồng/lần); Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu/sổ tạm trú là 4.000 đồng/lần (miễn phí nếu đính chính do thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên).
- Mức thu tại các khu vực khác: Áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại thành phố Vĩnh Yên.
- Đối tượng được miễn lệ phí đăng ký cư trú: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Thực hiện miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả các trường hợp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.
2. Quy định về bãi bỏ và hiệu lực thi hành (Điều 2 & Điều 3)
- Bãi bỏ các quy định trái với Quyết định này: Tất cả các khoản phí, lệ phí đã ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1203/2008/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 16 tháng 4 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MIỄN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2007/QĐ-UBND NGÀY 27/9/2007 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC.
UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số: 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ vào Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 24/3/2008 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 92/TTr-STC ngày 09/4/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XIV về việc ban hành mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
3. Lệ phí địa chính quy định tại điểm 3.2 danh mục và mức thu lệ phí được sửa đổi như sau:
Đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực khác được tính bằng 50% mức lệ phí nêu trên.
Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp).
4. Về lệ phí hộ tịch, hộ khẩu sửa đổi, bổ sung điểm 1, danh mục và mức thu lệ phí như sau:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn quy định tại tiết a, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí; và quy định tại tiết a, điểm 1.3, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử quy định tại tiết c, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí; và quy định tại tiết c, điểm 1.3, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí.
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn quy định tại tiết b, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí.
- Riêng lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn có liên quan đến yếu tố nước ngoài (đăng ký tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh) tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh.
- Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung điều chỉnh hộ tịch quy định tại tiết e, điểm 1.1, mục 1, danh mục và mức thu lệ phí .
*Về lệ phí hộ khẩu:
- Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu quy định tại điểm 1.4 danh mục và mức thu lệ phí.
* Bổ sung vào điểm 1.4 danh mục và mức thu lệ phí cư trú như sau:
- Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 4.000đồng/lần đăng ký;
+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 8.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp;
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 4.000 đồng/lần đính chính;
- Đối với các khu vực khác trong tỉnh mức thu áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định trên.
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
Điều 2. Các khoản phí, lệ phí đã ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND về miễn, sửa đổi phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND về miễn, sửa đổi phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 12 ban hành