Quyết định 1204/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành năm 2013 nhằm phê duyệt chi tiết các nội dung thực hiện chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Quyết định này cụ thể hóa các quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ, tập trung vào việc hỗ trợ người sản xuất lúa, khai hoang và cải tạo đất trồng lúa.
- Chính sách hỗ trợ hàng năm cho người sản xuất lúa
- Thời điểm hỗ trợ: Trên cơ sở báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp số liệu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xem xét và phê duyệt phương án hỗ trợ cụ thể cho người sản xuất lúa trên địa bàn.
- Số lần hỗ trợ: Thực hiện chi trả hỗ trợ với tần suất 01 lần/năm.
- Định mức hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất và giá giống lúa
- Mức hỗ trợ chi phí khai hoang, cải tạo đất trồng lúa: Quy định mức hỗ trợ cụ thể là 20.000.000 đồng/ha nhằm khuyến khích và giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng đất trồng lúa.
- Giá lúa giống làm căn cứ hỗ trợ: Được xác định ở mức 12.000 đồng/kg.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Quyết định. Đồng thời, Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi sát tình hình thực tế để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ khi cần thiết và thường xuyên tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu phương án giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 1204/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1204/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 23 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 175/TTr.STC ngày 26/7/2013 về việc xác định chi phí khai hoang để trồng lúa và giá lúa giống (kèm Công văn số 1045/SNN ngày 16/7/2013 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt một số nội dung chi tiết để thực hiện chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa như sau:
1. Thời điểm và số lần hỗ trợ hàng năm theo Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa như sau (sau đây gọi tắt là Thông tư số 205):
a) Thời điểm hỗ trợ: Trên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh để xem xét, phê duyệt.
b) Số lần hỗ trợ: 01 lần/năm.
2. Mức hỗ trợ kinh phí khai hoang, cải tạo đất trồng lúa và giá giống lúa theo Khoản 5, Điều 4, Thông tư số 205 như sau:
a) Mức hỗ trợ chi phí khai hoang, cải tạo đất: 20.000.000 đồng/ha.
b) Giá lúa giống 12.000 đồng/kg.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai, hướng dẫn thực hiện nội dung Quyết định này; kịp thời đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Giám đốc Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ kinh phí được bổ sung thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 2763/QĐ-UBND năm 2013 về phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Công văn 7584/UBND-TNMT năm 2013 tiếp tục xử lý, khắc phục tồn tại về quản lý đất rừng trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 1496/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa 6 tháng năm 2012 và năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hỗ trợ kinh phí để phát triển vùng sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Chỉ thị 04/CT-UB năm 1995 về quản lý việc sử dụng đất trồng lúa nước do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về thi hành Chỉ thị 247/TTg khắc phục tình trạng giảm sút diện tích đất trồng lúa nước và đất trồng cây nông nghiệp có giá trị cao do việc chuyển quỹ đất này sang sử dụng vào mục đích khác do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1252/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ kinh phí được bổ sung thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 5 Quyết định 2763/QĐ-UBND năm 2013 về phân bổ kinh phí hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 6 Công văn 7584/UBND-TNMT năm 2013 tiếp tục xử lý, khắc phục tồn tại về quản lý đất rừng trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 1496/QĐ-UBND năm 2013 phân bổ kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa 6 tháng năm 2012 và năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng đất trồng lúa và hỗ trợ kinh phí để phát triển vùng sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9 Chỉ thị 04/CT-UB năm 1995 về quản lý việc sử dụng đất trồng lúa nước do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 10 Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về thi hành Chỉ thị 247/TTg khắc phục tình trạng giảm sút diện tích đất trồng lúa nước và đất trồng cây nông nghiệp có giá trị cao do việc chuyển quỹ đất này sang sử dụng vào mục đích khác do Tỉnh Bến Tre ban hành