Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1207/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Quyết định 1207/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định tại Quyết định này:

- Công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Các thủ tục hành chính này thuộc phạm vi chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang.

- Trách nhiệm triển khai của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang

  • Thực hiện niêm yết và công khai: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm niêm yết, công khai rõ ràng Danh mục cũng như nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung. Việc công khai phải được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Tuyên Quang, Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, và trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Quy trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành.
  • Xây dựng và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố quy trình nội bộ và quy trình liên thông đối với từng thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Số hóa và công khai trên môi trường điện tử: Thực hiện hoàn thiện quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính nêu trên. Đồng thời, tiến hành tích hợp, công khai đầy đủ, chính xác trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ dichvucong.gov.vn và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh Tuyên Quang tại địa chỉ dichvucong.tuyenquang.gov.vn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp truy cập, thực hiện.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1207/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 24 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1330/QĐ-BKHĐT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang (có Danh mục kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện:

1. Niêm yết, công khai Danh mục, nội dung của các thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và nơi giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quy trình nội bộ, liên thông đối với các thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện quy trình điện tử của các thủ tục hành chính và công khai đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ: dichvucong.gov.vn; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, địa chỉ: dichvucong.tuyenquang.gov.vn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Cục KSTTHC-VPCP; (báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 4; (thực hiện)
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Viễn thông Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, THCBKSNhung

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1207/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

TT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Qua DV bưu chính công ích

Thực hiện tại Bộ phận Một cửa

Dịch vụ công trực tuyến

Mức độ 3

Mức độ 4

I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (05 THỦ TỤC)

[1]

Thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập

Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu

Không

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

x

x

 

 

[2]

Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cơ quan quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Không

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

 

 

 

[3]

Chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Trong thời hạn 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu

Không

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

 

 

 

[4]

Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Theo quy định khi thực hiện thủ tục "Thông báo tạm ngừng kinh doanh"

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), đa chỉ: số 609, đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang

Không

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2021-TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

 

 

 

 

[5]

Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp

Không

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014;

- Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

 

 

 

 

 



[1] Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Doanh nghiệp năm 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.

[2] Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Doanh nghiệp năm 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.

[3] Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Doanh nghiệp năm 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.

[4] Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Doanh nghiệp năm 2020; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanhm nghiệp; Thông tư số 01/2021-TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

[5] Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC: Luật Doanh nghiệp năm 2020; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014; Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 5/4/2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu. chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1207/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 1207/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1207/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký