Giới thiệu chung về Quyết định 1211/1999/QĐ-BGTVT
Quyết định 1211/1999/QĐ-BGTVT do Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Đào Đình Bình ký ban hành, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/1999. Văn bản này thiết lập các quy định pháp lý chặt chẽ về công tác quản lý, cấp phép hoạt động và các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đối với bến khách ngang sông trên phạm vi toàn quốc nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Phạm vi áp dụng và định nghĩa bến khách ngang sông
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với công tác quản lý và khai thác tất cả các bến khách ngang sông trên toàn quốc, ngoại trừ các bến phà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoạt động.
- Định nghĩa bến khách ngang sông: Là vị trí, khu vực được quy định dành riêng cho các phương tiện chuyên chở hành khách, hàng hóa ngang sông ra, vào và thực hiện hoạt động đón trả khách.
- Điều kiện và trình tự thủ tục cho phép mở bến khách ngang sông
- Điều kiện về vị trí đặt bến: Vị trí được chọn để mở bến phải có địa hình địa chất ổn định; có đủ độ sâu và độ rộng cần thiết để phương tiện ra, vào neo đậu an toàn; hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến luồng chạy tàu thuyền và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa tại khu vực.
- Trình tự, thủ tục cấp phép mở bến:
- Khi có nhu cầu mở bến, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường, thị trấn lập văn bản xin mở bến gửi lên Sở Giao thông vận tải (Sở GTVT) hoặc Sở Giao thông công chính.
- Văn bản xin mở bến của UBND cấp xã phải có ý kiến xác nhận đủ điều kiện an toàn của Đoạn Quản lý Đường sông thuộc Cục Đường sông Việt Nam (đối với bến nằm trên tuyến đường thủy nội địa do Trung ương trực tiếp quản lý) hoặc của cơ quan quản lý đường thủy nội địa thuộc Sở GTVT (đối với các tuyến đường thủy nội địa do địa phương quản lý).
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở GTVT có trách nhiệm xem xét và ra quyết định cho phép mở bến. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, Sở GTVT phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho UBND cấp xã biết.
- Quy định đối với bến nằm trên tuyến ranh giới địa giới hành chính:
- Đối với bến nằm trên ranh giới giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở GTVT tiếp nhận hồ sơ phải trao đổi, bàn bạc và thống nhất ý kiến bằng văn bản với Sở GTVT liên quan trước khi ra quyết định cho phép mở bến.
- Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Sở GTVT có thể trình UBND cấp tỉnh giao quyền cho UBND cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) xem xét, quyết định mở bến. Nếu bến nằm trên ranh giới giữa hai huyện, UBND hai huyện phải bàn bạc thống nhất trước khi ban hành quyết định.
- Phương thức đầu tư và khai thác bến: Sau khi có quyết định cho phép mở bến của cơ quan có thẩm quyền, UBND cấp xã có thể giao cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, khai thác; tổ chức đấu thầu đầu tư xây dựng, khai thác; hoặc xã tự đầu tư xây dựng và tổ chức đấu thầu quyền khai thác bến theo đúng các điều kiện an toàn và hướng dẫn của Sở GTVT địa phương.
- Điều kiện an toàn hoạt động của bến, phương tiện và người điều khiển
- Đối với bến khách ngang sông:
- Phải xây dựng bậc, cầu lên xuống kiên cố, thuận tiện cho hành khách và việc xếp dỡ hàng hóa.
- Các bến có phương tiện ô tô qua lại bắt buộc phải thiết kế đường lên xuống chuyên dụng cho ô tô bảo đảm an toàn và thuận tiện.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị neo buộc phương tiện chắc chắn, an toàn.
- Phải lắp đặt hệ thống chiếu sáng có đủ độ sáng cần thiết nếu bến hoạt động vào ban đêm.
- Phải lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường thủy theo quy định (áp dụng đối với bến nằm trên tuyến đường thủy đã được đầu tư, quản lý).
- Đối với phương tiện chuyên chở ngang sông:
- Chỉ được phép chuyên chở hành khách, hàng hóa, các phương tiện giao thông đường bộ thô sơ, xe máy, xe ô tô chở khách dưới 12 chỗ ngồi hoặc xe ô tô tải nhẹ có trọng tải dưới 2,5 tấn.
- Phương tiện phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và có đủ các loại giấy tờ, chứng nhận theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với người điều khiển phương tiện: Bắt buộc phải có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện đang điều khiển theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp thu hồi quyết định cho phép mở bến
Quyết định cho phép mở bến khách ngang sông sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi trong các trường hợp sau:
- Do sự biến đổi của dòng chảy tự nhiên hoặc các yếu tố thiên tai, địa chất khác dẫn đến việc bến không còn bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật đường thủy.
- Do có sự thay đổi trong quy hoạch giao thông hoặc quy hoạch xây dựng của địa phương, không cho phép tiếp tục tồn tại bến khách tại vị trí đã cấp phép.
- Thủ tục thu hồi: Cơ quan ban hành quyết định thu hồi phải nêu rõ lý do cụ thể và có trách nhiệm thông báo trước cho chủ bến ít nhất 6 tháng trước thời điểm chính thức ngừng hoạt động của bến.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/08/1999, thay thế hoàn toàn Quyết định số 1138/QĐ/PC-VT ngày 06/05/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý và cấp giấy phép mở bến đò.
- Quy định chuyển tiếp đối với các bến đang hoạt động:
- Các bến đã được cấp Giấy phép mở bến đò theo Quyết định 1138/QĐ/PC-VT được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết hạn ghi trên giấy phép. Sau khi hết hạn, phải làm thủ tục cấp phép lại theo quy định mới nhưng văn bản đề nghị của UBND cấp xã không cần phải xin xác nhận của cơ quan quản lý đường thủy nội địa.
- Các bến đang hoạt động thực tế nhưng chưa được cấp phép theo quy định cũ bắt buộc phải tiến hành làm thủ tục cấp phép mới ngay theo đúng trình tự quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
- Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp toàn diện đối với các bến khách ngang sông hoạt động trên địa bàn hành chính của xã.
- Cục Đường sông Việt Nam: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
- Tổ chức, cá nhân khai thác bến: Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy. Mọi hành vi vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc thu hồi quyết định mở bến.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở GTVT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1211/1999/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 1999 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và Nghị định số 77/1998/ NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ;
Xét đề nghị của các ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này áp dụng đối với việc quản lý và khai thác các bến khách ngang sông, trừ các bến phà đã được cấp có thẩm quyền công bố.
Bến khách ngang sông quy định tại Quyết định này là nơi dành cho phương tiện chuyên chở ngang sông ra, vào hoạt động.
1- Điều 2. Điều kiện và trình tự cho phép mở bến khách ngang sông
Vị trí đặt bến phải có địa hình ổn định; đủ độ sâu, rộng để phương tiện ra, vào an toàn; không ảnh hưởng tới luồng chạy tầu thuyền đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
Việc xem xét cho phép mở bến khách ngang sông quy định như sau:
a/ Khi có nhu cầu mở bến khách ngang sông, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân xã ) làm văn bản xin mở bến khách ngang sông trình Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải ). Văn bản xin mở bến của Uỷ ban nhân dân xã phải có ý kiến xác nhận bến đảm bảo điều kiện an toàn quy định tại khoản 1, Điều này của Đoạn Quản lý Đường sông thuộc Cục Đường sông Việt Nam (nếu bến khách ngang sông xin mở nằm trên tuyến đường thuỷ nội địa Trung ương trực tiếp quản lý) hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải ( nếu bến khách ngang sông xin mở nằm trên các tuyến đường thuỷ nội địa còn lại trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
b/ Sở Giao thông vận tải xem xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận văn bản xin mở bến, nếu đủ điều kiện Sở Giao thông vận tải ra quyết định cho phép Uỷ ban nhân dân xã được mở bến khách ngang sông tại vị trí xã đề nghị. Nếu không đủ điều kiện để cho phép mở bến, Sở Giao thông vận tải phải trả lời cho Uỷ ban nhân dân xã.
Đối với các bến khách ngang sông nằm trên tuyến ranh giới giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Giao thông vận tải nhận văn bản xin mở bến phải bàn bạc thống nhất với Sở Giao thông vận tải liên quan trước khi ra quyết định cho phép mở bến.
Tuỳ theo tình hình của địa phương, Sở Giao thông vận tải có thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xem xét quyết định cho phép mở bến khách ngang sông. Trong trường hợp các bến nằm trên tuyến ranh giới giữa hai huyện, Uỷ ban nhân dân hai huyện cần thống nhất trước khi ra quyết định.
3- Sau khi có Quyết định cho phép mở bến của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 của Điều này, Uỷ ban nhân dân xã có thể giao cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, khai thác bến khách ngang sông hoặc tổ chức đấu thầu đầu tư xây dựng, khai thác hoặc xã trực tiếp đầu tư xây dựng và tổ chức đấu thầu khai thác bến khách ngang sông theo các điều kiện quy định tại Điều 3 và các hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải địa phương.
Điều 3. Điều kiện an toàn hoạt động của bến, phương tiện và người điều khiển phương tiện:
a- 1/ Đối với bến khách ngang sông:
b- Có bậc, cầu để khách lên xuống hoặc xếp dỡ hàng hoá. Những bến khách có ô tô qua lại phải có đường cho ô tô lên xuống đảm bảo an toàn thuận tiện;
c- Có đủ thiết bị để phương tiện neo buộc;
d- Có đèn đủ độ sáng ( nếu hoạt động ban đêm );
Phải đặt báo hiệu theo quy định ( nếu bến nằm trên tuyến đường thuỷ đã được đầu tư, quản lý).
a- 2/ Đối với phương tiện chuyên chở ngang sông:
b- Phương tiện ra, vào các bến khách ngang sông chỉ được phép chuyên chở hành khách, hàng hoá, các phương tiện giao thông đường bộ thô sơ, xe máy, ô tô chở khách dưới 12 chỗ ngồi hoặc ô tô tải nhẹ dưới 2,5 tấn.
Phương tiện phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và có đủ các giấy tờ theo quy định hiện hành.
3/ Đối với người điều khiển phương tiện : Phải có bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện điều khiển theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định cho phép mở bến khách ngang sông sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
1- Do sự biến động dòng chảy hoặc các yếu tố tự nhiên khác dẫn tới không đảm bảo điều kiện an toàn nêu tại
2- Do quy hoạch giao thông hoặc quy hoạch xây dựng không cho phép tồn tại bến khách tại vị trí đã cho phép mở.
Cơ quan thu hồi quyết định cho phép mở bến phải nêu rõ lý do và phải thông báo việc thu hồi quyết định trước thời hạn ngừng hoạt động của bến ít nhất là 6 tháng.
Những bến đã được cấp Giấy phép mở bến đò theo Quyết định 1138/QĐ/PC-VT được tiếp tục hoạt động đến khi Giấy phép hết hạn, sau đó phải làm thủ tục lại theo quy định tại
Những bến đang hoạt động nhưng chưa được cấp Giấy phép mở bến đò theo Quyết định 1138/ QĐ/PC-VT thì phải thực hiện theo trình tự thủ tục nêu tại
Bộ Giao thông vận tải giao cho Cục Đường sông Việt Nam hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trong phạm vi toàn quốc.
Trong quá trình hoạt động tổ chức, cá nhân kinh doanh khai thác bến khách ngang sông phải chấp hành đầy đủ các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và các quy định tại Quyết định này. Các hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này, tuỳ theo mức độ sẽ bị thu hồi Quyết định cho phép mở bến hoặc bị xử lý vi phạm hành chính.
Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam , Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam , Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| K.T BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
- 1 Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 3 Nghị định 77/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/CP về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT về Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT về Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 07/2005/QĐ-BGTVT về Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 4194/QĐ-BGTVT năm 2007 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 40-CP năm 1996 về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 3 Nghị định 77/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/CP về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa