Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC THEO QUYẾT ĐỊNH 1221/2000/QĐ-BYT

Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý nền tảng quy định chi tiết các tiêu chuẩn vệ sinh trường học nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh, giáo viên. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định chung và trách nhiệm thi hành (Điều 1 - Điều 4)

  • Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định về vệ sinh trường học áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
  • Trách nhiệm chỉ đạo: Vụ Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Quyết định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ y tế dự phòng, các Vụ thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành.

2. Yêu cầu về địa điểm, diện tích và khuôn viên trường học (Điều 5 - Điều 6)

  • Diện tích khu trường (Điều 5): Trường học phải đảm bảo đủ diện tích cho hoạt động học tập, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh. Quy chuẩn diện tích trung bình trên mỗi học sinh được phân định theo vùng địa lý:
    • Vùng nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10m² cho một học sinh.
    • Thành phố, thị xã: Tối thiểu 6m² cho một học sinh.
    • Cơ cấu phân bổ diện tích đất: Diện tích xây dựng công trình chiếm từ 20% đến 30%; diện tích trồng cây xanh chiếm từ 20% đến 40%; diện tích dành cho sân chơi, bãi tập chiếm từ 40% đến 50%.
  • Yêu cầu về sân trường (Điều 6): Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có hệ thống rãnh thoát nước tốt để tránh tình trạng lầy lội, ứ đọng nước khi trời mưa. Mặt sân phải được lát gạch, láng xi măng hoặc sử dụng đất nện chặt.

3. Tiêu chuẩn vệ sinh phòng học và thiết bị dạy học (Điều 7 - Điều 14)

  • Diện tích và kích thước phòng học (Điều 7): Diện tích phòng học trung bình phải đạt từ 1,10m² đến 1,25m² cho một học sinh. Kích thước tiêu chuẩn của phòng học bao gồm: Chiều dài không quá 8,5m; chiều rộng không quá 6,5m; chiều cao đạt 3,6m.
  • Thông gió và thoáng khí (Điều 8): Phòng học phải ưu tiên thông gió tự nhiên để đảm bảo mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Đồng thời, phải trang bị hệ thống thông gió nhân tạo (quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng) nhằm kiểm soát tỷ lệ khí CO₂ trong phòng không vượt quá 0,1%.
  • Tiêu chuẩn chiếu sáng (Điều 9): Độ chiếu sáng đồng đều trong phòng học không được dưới 100 lux (riêng phòng học dành cho học sinh khiếm thị không dưới 300 lux).
    • Chiếu sáng tự nhiên: Phải lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu từ hướng Nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi viết. Tổng diện tích các cửa chiếu sáng không được dưới 1/5 diện tích phòng học. Cửa sổ phải có cửa chớp và cửa kính để che nắng, cản mưa gió.
    • Chiếu sáng nhân tạo: Sử dụng để hỗ trợ khi thiếu ánh sáng tự nhiên. Nếu dùng bóng đèn sợi đốt, cần bố trí 4 bóng công suất 150W - 200W treo đều ở 4 góc. Nếu dùng bóng đèn neon, bố trí từ 6 đến 8 bóng loại 1,2m. Độ cao treo đèn cách mặt bàn học là 2,8m.
    • Màu sắc phòng học: Trần phòng học quét vôi trắng, tường quét vôi màu vàng nhạt.
  • Tiêu chuẩn tiếng ồn và vệ sinh (Điều 10 - Điều 11): Tiếng ồn trong phòng học không được vượt quá 50 decibel (dB). Phòng học phải được làm vệ sinh hàng ngày trước giờ học 20 phút hoặc ngay sau khi tan học.
  • Bàn, ghế học sinh (Điều 12): Bàn ghế phải chắc chắn, các góc cạnh được bo tròn nhẵn để đảm bảo an toàn. Kích thước bàn ghế phải phù hợp với tầm vóc học sinh theo 6 cỡ tiêu chuẩn:
    • Cỡ I (cao bàn 46cm, cao ghế 27cm): Dành cho học sinh cao từ 1,00m đến 1,09m.
    • Cỡ II (cao bàn 50cm, cao ghế 30cm): Dành cho học sinh cao từ 1,10m đến 1,19m.
    • Cỡ III (cao bàn 55cm, cao ghế 33cm): Dành cho học sinh cao từ 1,20m đến 1,29m.
    • Cỡ IV (cao bàn 61cm, cao ghế 38cm): Dành cho học sinh cao từ 1,30m đến 1,39m.
    • Cỡ V (cao bàn 69cm, cao ghế 44cm): Dành cho học sinh cao từ 1,40m đến 1,54m.
    • Cỡ VI (cao bàn 74cm, cao ghế 46cm): Dành cho học sinh cao từ 1,55m trở lên.
    • Bàn học tốt nhất là loại 2 chỗ ngồi, chiều rộng mỗi chỗ tối thiểu 0,5m. Ghế phải thiết kế rời bàn và có thành tựa lưng.
    • Cách kê bàn ghế: Bàn đầu tiên cách bảng từ 1,7m đến 2m; bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m.
  • Bảng học (Điều 13): Bảng phải có tính năng chống lóa. Kích thước tiêu chuẩn: Chiều dài từ 1,8m đến 2,0m; chiều rộng từ 1,2m đến 1,5m. Bảng có màu xanh lá cây hoặc màu đen (nếu viết phấn), màu trắng (nếu viết bút dạ). Bảng treo ở chính giữa tường, mép dưới cách nền phòng học từ 0,8m đến 1m. Chữ viết trên bảng phải có chiều cao tối thiểu 4cm.
  • Tranh ảnh, giáo cụ trực quan (Điều 14): Phải đảm bảo sạch sẽ, bền màu, rõ ràng và tuyệt đối an toàn khi sử dụng.

4. Yêu cầu đối với phòng thí nghiệm và phòng thực hành (Điều 15 - Điều 16)

  • Phòng thí nghiệm (Điều 15): Áp dụng cho các phòng vật lý, hóa học, sinh học. Yêu cầu phải treo bảng nội quy rõ ràng ở nơi dễ đọc; độ chiếu sáng đồng đều từ 150 lux đến 200 lux; hệ thống đường dẫn điện, khí đốt và ổ cắm điện phải tuyệt đối an toàn.
  • Phòng thực hành, lao động (Điều 16): Diện tích trung bình đạt từ 1,5m² đến 2m² cho một học sinh (riêng các xưởng thực hành kỹ thuật chuyên dụng như may, mộc, cơ khí, điện phải đạt từ 3m² đến 6m² cho một học sinh). Độ chiếu sáng phải tuân thủ tiêu chuẩn chiếu sáng công nghiệp. Xưởng thực hành phải bố trí cách xa phòng học và đặt ở cuối hướng gió chính (Nam hoặc Đông Nam). Dụng cụ lao động phải phù hợp với tầm vóc, lứa tuổi học sinh và phải có nội quy an toàn lao động đi kèm.

5. Vệ sinh trong học tập và hoạt động thể dục thể thao (Điều 17 - Điều 19)

  • Thời khóa biểu và chế độ học tập (Điều 17): Thời khóa biểu phải được xây dựng khoa học, vừa sức và phù hợp với sinh lý lứa tuổi. Vào mùa nắng nóng, tránh bố trí giờ học trong khoảng từ 11h đến 13h. Học sinh phải ra khỏi phòng học vào giờ nghỉ giải lao để thay đổi không khí và giảm nồng độ CO₂.
  • Phòng tập luyện thể dục thể thao (Điều 18): Đảm bảo thông gió tốt, nồng độ CO₂ không quá 0,1%. Sân tập bằng phẳng, không trơn trượt, trang bị đầy đủ đệm và dây bảo hiểm. Phòng tập phải có buồng tắm, buồng thay đồ riêng biệt cho nam và nữ, đồng thời cung cấp đủ nước uống và nước sinh hoạt.
  • Sân bãi tập ngoài trời (Điều 19): Sân bãi phải bằng phẳng, không có hố hay rãnh cắt ngang. Sân bóng đá phải được trồng cỏ. Nếu sân khô bụi, phải tưới nước trước khi tập 30 phút. Thời gian luyện tập khống chế từ 30 đến 45 phút. Không tập luyện khi thời tiết mưa, nắng gắt hoặc sân lầy lội. Hố nhảy phải đổ cát sạch không lẫn đá sỏi. Khu vực ném tạ, ném đĩa phải có nền đất cứng và vùng rơi xốp mềm, đảm bảo khoảng cách an toàn. Phải có nhân viên y tế thường trực trong suốt thời gian luyện tập và thi đấu.

6. Hệ thống công trình vệ sinh và cung cấp nước (Điều 20 - Điều 22)

  • Cung cấp nước uống (Điều 20): Nhà trường phải cung cấp đủ nước sạch đun sôi để nguội hoặc nước lọc. Định mức tối thiểu cho mỗi học sinh trong một ca học: 0,3 lít vào mùa hè và 0,1 lít vào mùa đông. Các căng tin dịch vụ nước giải khát phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Nước sạch sinh hoạt (Điều 21): Sử dụng nước máy (định mức 1 vòi cho 200 học sinh/ca) hoặc nước giếng (định mức từ 4 đến 6 lít cho một học sinh/ca).
  • Nhà tiêu, hố tiểu và xử lý rác thải (Điều 22):
    • Nhà tiêu: Khu vực đô thị xây dựng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại có vòi nước rửa tay. Vùng nông thôn sử dụng nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh. Vùng sâu, vùng xa dùng nhà tiêu khô cải tiến. Định mức: 1 hố tiêu cho mỗi 100 đến 200 học sinh/ca (phân chia riêng biệt cho nam, nữ, giáo viên và học sinh).
    • Hố tiểu: Đảm bảo chiều dài hố tiểu đạt tỷ lệ 1 mét cho mỗi 50 học sinh/ca.
    • Quản lý rác thải: Mỗi phòng học, phòng làm việc phải có sọt rác riêng. Trường học phải có thùng chứa rác chung để thu gom hàng ngày.
    • Thoát nước: Phải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt vào hệ thống cống chung của địa phương.

7. Tiêu chuẩn vệ sinh khu nội trú và bán trú (Điều 23 - Điều 26)

  • Nhà ở và nhà ăn (Điều 23): Phải thiết lập nội quy trật tự, vệ sinh nghiêm ngặt. Nhà ăn trong khu nội trú phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm theo Thông tư số 04/1998/TT-BYT của Bộ Y tế.
  • Cung cấp nước sạch (Điều 24): Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt với định mức bình quân từ 100 đến 150 lít cho một học sinh trong vòng 24 giờ.
  • Nhà tiêu, hố tiểu khu nội trú (Điều 25): Sử dụng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại với định mức 1 nhà tiêu và 1 hố tiểu cho mỗi 25 học sinh. Khu vệ sinh nam, nữ phải riêng biệt. Ở vùng nông thôn, khu vệ sinh phải được bố trí ở phía Tây Bắc của khu nội trú.
  • Xử lý rác và nước thải (Điều 26): Bố trí thùng chứa rác tại các phòng ở và khu vực công cộng để thu gom hàng ngày; xây dựng hệ thống cống dẫn nước mưa và nước thải sinh hoạt đổ vào hệ thống cống chung.

8. Yêu cầu về phòng y tế trường học (Điều 27)

Mỗi trường học bắt buộc phải thiết lập phòng y tế để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh với các tiêu chuẩn sau:

  • Diện tích phòng y tế tối thiểu từ 12m² trở lên.
  • Trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế sơ cấp cứu và danh mục thuốc thiết yếu theo hướng dẫn của cơ quan y tế địa phương.
  • Đối với các trường có học sinh nội trú hoặc bán trú, phòng y tế bắt buộc phải có phòng cách ly riêng và bố trí nhân viên y tế trực liên tục 24/24 giờ.

9. Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (Điều 28 - Điều 29)

  • Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra (Điều 28): Trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh/thành phố và cấp quận/huyện có trách nhiệm kiểm tra định kỳ vệ sinh trường học theo kế hoạch. Hoạt động thanh tra chuyên ngành y tế về vệ sinh trường học được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 332/BYT-QĐ của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Hình thức xử lý vi phạm (Điều 29): Cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về vệ sinh trường học sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Nếu gây thiệt hại về vật chất hoặc sức khỏe thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện nghiêm ngặt theo Nghị định số 46/CP của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế.

BỘ Y TẾ
*******

Số: 1221/2000/QĐ-BYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC.

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989;
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế.
Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Y tế dự phòng, Chánh thanh tra - Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về vệ sinh trường học.

Điều 2. Vụ Y tế phòng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ y tế dự phòng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thưởng

 

QUY ĐỊNH

VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về vệ sinh trường học bao gồm vệ sinh môi trường học tập; vệ sinh các phương tiện phục vụ học tập của trường học và vệ sinh nhà ở, nhà ăn ở các trường có học sinh nội trú, bán trú; quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý những trường hợp vi phạm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với tất cả các trường phổ thông: trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Chương 2:

YÊU CẦU VỀ VỆ SINH  MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP.

Điều 3. Địa điểm xây dựng trường học.

1. Trường học xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh.

2. Thuận tiện cho việc đi học của học sinh. Khoảng cách lớn nhất từ nhà tới trường để học sinh đi bộ trong thời gian từ 20 đến 30 phút. Cụ thể như sau:

Học sinh trường tiểu học không phải đi xa quá 1000m.

Học sinh trường trung học cơ sở không phải đi xa quá 1500m.

Học sinh trường trung học phổ thông không phải đi xa quá 3000m.

Riêng đối với miền núi, bán kính không quá 2000m đối với trường tiểu học và 3000m đối với trường trung học cơ sở.

3. Ở xa những nơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe, bến tàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ… xa các trục đường giao thông lớn, xa sông, suối  và thác nghềnh hiểm trở.

Điều 4. Hướng của trường (hướng cửa sổ chiếu sáng chính của các phòng học) là hướng Nam hoặc Đông Nam.

Điều 5. Diện tích khu trường.

1. Trường phải đủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh.

2. Ở các vùng nông thôn, miền núi diện tích trung bình không dưới 10m2 cho một học sinh.

3. Ở các thành phố, thị xã trung bình không dưới 6m2 cho một học sinh.

Trong đó:

Diện tích để xây dựng các loại công trình chiếm từ 20% đến 30%.

Diện tích để trồng cây xanh từ 20% đến 40%.

Diện tích để làm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%.

Điều 6. Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh thoát nước tốt, không bị lầy lội, ứ đọng nước khi trời mưa. Sân được lát bằng gạch, láng xi măng hoặc bằng đất nện chặt.

Chương 3:

YÊU CẦU VỀ VỆ SINH PHÒNG HỌC.

Điều 7. Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,10m2 đến 1,25m2 cho một học sinh. Kích thước phòng học: chiều dài không quá 8,5m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều cao 3,6m.

Điều 8. Thông gió thoáng khí.

1. Phòng học được thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

2. Phòng học có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng… để đảm bảo tỷ lệ khí CO2 trong phòng không quá 0,1%.

 Điều 9. Chiếu sáng.

Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300 lux.

1. Chiếu sáng tự nhiên:

- Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ.

- Hướng để lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng Nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của học sinh khi ngồi viết.

- Tổng số diện tích các cửa được chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học.

- Cửa sổ phải có cửa chớp, cửa kính để che nắng và cản mưa, gió lạnh thổi vào.

2. Chiếu sáng nhân tạo.

- Để hỗ trợ khi phòng học thiếu ánh sáng tự nhiên cần chiếu sáng nhân tạo. Số lượng bóng đèn chiếu sáng như sau: Nếu là bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất từ 150W đến 200W treo đều ở 4 góc. Nếu là bóng đèn neon thì treo 6-8 bóng, mỗi bóng dài 1,2m. Các bóng đèn treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m.

3. Trần của phòng học quét vôi trắng, tường quét vôi mầu vàng nhạt.

 Điều 10. Phòng học phải được yên tĩnh. Tiếng ồn trong phòng không được quá 50 đềxiben (dB).

 Điều 11. Phòng học phải được làm vệ sinh hằng ngày trước giờ học 20 phút hoặc sau khi tan học.

Điều 12. Bàn, ghế học sinh.

1. Bàn ghế phải đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵn đảm bảo an toàn.

2. Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tương ứng với nhau đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh.

Các chỉ số (cm)

Cỡ bàn và ghế

I

II

III

IV

V

VI

Chiều cao bàn

46

50

55

61

69

74

Chiều cao ghế

27

30

33

38

44

46

Hiệu số chiều cao giữa bàn và ghế

19

20

22

23

25

28

- Loại I giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,00m đến 1,09m.

- Loại II giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,10m đến 1,19m.

- Loại III giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m.

- Loại IV giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,30m đến 1,39m.

- Loại V giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,40m đến 1,54m.

- Loại VI giành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,55m trở lên.

Bàn học thích hợp nhất là loại bàn 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m. Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa.

3. Cách kê bàn ghế trong phòng học: Ban đầu đặt cách bảng từ 1,7m đến 2m. Bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m.

Điều 13. Bảng học.

1. Bảng cần được chống loá.

2. Kích thước: Chiều dài từ 1,8m đến 2,0m. Chiều rộng từ 1,2m đến 1,5m.

3. Mầu sắc bảng: Màu xanh lá cây hoặc mầu đen (nếu viết bằng phấn), mầu trắng nếu viết bằng bút dạ bảng đen.

4. Cách treo bảng: Treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,8m đến 1m.

5. Chữ viết trên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4cm.

Điều 14.Tranh ảnh, giáo cụ  trực quan phải sạch sẽ, bền mầu, rõ ràng và an toàn.

Điều 15. Phòng thí nghiệm.

Phòng thí nghiệm bao gồm các phòng vật lý, hoá học, sinh học… phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh sau đây:

1. Bảng nội quy của phòng thí nghiệm viết rõ ràng, cụ thể, đầy đủ và được treo ở nơi dễ đọc.

2. Chiếu sáng đồng đều: từ 150 lux đến 200 lux.

3. Các đường dẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện… đảm bảo an toàn cho học sinh khi tiến hành làm thí nghiệm.

Điều 16. Các phòng thực hành, lao động cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

1. Diện tích trung bình từ 1,5m2 đến 2m2 cho một học sinh. Riêng các xưởng thực hành kỹ thuật chuyên dụng (xưởng may, xưởng mộc, xưởng cơ khí, xưởng điện) thì diện tích bình quân là 3m2 đến 6m2 cho một học sinh.

2. Độ chiếu sáng đảm bảo theo yêu cầu chiếu sáng công nghiệp.

3. Xưởng phải cách xa phòng học và ở cuối hướng gió chính (Nam và Đông Nam).

4. Dụng cụ sản xuất phải có kích thước, trọng lượng phù hợp với tầm vóc và lứa tuổi học sinh.

5. Các phương tiện lao động phải có nội quy vệ sinh an toàn lao động và nội quy vận hành.

Chương 4:

YÊU CẦU VỀ VỆ SINH TRONG HỌC TẬP, TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO.

Điều 17. Thời khoá biểu cần chú trọng chế độ học tập vừa sức và hợp lý, có thời gian nghỉ ngơi phù hợp với sinh lý của từng lứa tuổi học sinh. Về mùa nắng, nóng: giờ học nên tránh khoảng thời gian từ 11h-13h.

Thời gian nghỉ sau mỗi tiết học và giữa buổi học, học sinh phải ra khỏi phòng học để thay đổi không khí và giảm bớt nồng độ khí CO2 ở trong phòng.

 Điều 18. Phòng tập luyện thể dục thể thao.

1. Phải đảm bảo an toàn vệ sinh, thông gió thoáng khí. Nồng độ khí CO2 không vượt quá 0,1%.

2. Sân phải bằng phẳng, không trơn. Có đủ các trang bị bảo hộ lao động (đệm, dây bảo hiểm) đề phòng chấn thương.

3. Các phương tiện luyện tập bảo đảm sạch sẽ và an toàn tuyệt đối. Trước khi luyện tập, giáo viên phải kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ luyện tập.

4. Phòng luyện tập phải có buồng tắm, buồng thay quần áo riêng cho nam, cho nữ.

5. Cung cấp đủ nước uống, nước tắm rửa.

 Điều 19.  Sân bãi tập.

1. Bằng phẳng, không có hố, rãnh chạy ngang qua sân.

2. Sân bóng đá phải được trồng cỏ.

3. Nếu sân bị khô và nhiều bụi thì phải tưới nước cho sân 30 phút trước khi luyện tập.

4. Thời gian luyện tập từ 30 phút đến 45 phút.

5. Không được tổ chức luyện tập, thi đấu thể thao khi sân bãi có nhiều bùn, nước lầy lội hoặc trong thời gian mưa, nắng gắt.

6. Đường chạy có nền cứng, có rãnh thoát nước hai bên.

7. Hố nhảy đổ cát sạch không lẫn đá, sỏi, đất.

8. Nơi ném tạ, ném đĩa là nền đất cứng. Vùng rơi của tạ, đĩa là vùng xốp, mềm và không có người đứng chờ đợi hoặc đứng xem (kể cả học sinh và giáo viên).

9. Trong thời gian luyện tập, thi đấu thể dục thể thao phải có nhân viên y tế thường trực để sơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn.

Chương 5:

YÊU CẦU CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH TRONG TRƯỜNG.

Điều 20. Cung cấp nước uống.

1. Có đủ nước sạch đã được đun sôi hoặc nước lọc để cho học sinh uống trong thời gian học tại trường.

Về mùa hè: đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,3 lít

Về mùa đông: đảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,1 lít

2. Căng tin phục vụ nước chè, nước giải khát phải đảm bảo chất lượng vệ sinh và an toàn.

 Điều 21.Cung cấp nước sạch để tắm rửa.

Có thể sử dụng nước máy hoặc nước giếng. Nếu dùng nước máy thì mỗi vòi cho 200 học sinh trong 1 ca học. Nếu dùng nước giếng thì từ 4 đến 6 lít cho 1 học sinh trong 1 ca học.

Điều 22. Nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ thống cống nước thải.

1. Ở những nơi có điều kiện (thành phố, thị xã, thị trấn…) xây dựng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại, có vòi nước rửa tay. Ở các vùng khó khăn tốt nhất là sử dụng nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh. Riêng vùng sâu, vùng xa có thể dùng nhà tiêu khô cải tiến.

2. Số lượng hố tiêu bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong mỗi ca học có 1 hố tiêu (nam riêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng).

3. Hố tiểu: Bình quân trong mỗi ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố tiểu.

4. Hố rác: ở các thành phố, thị xã, thị trấn, trường học phải có thùng chứa rác. Hàng ngày thu gom rác từ các lớp học và  rác khi làm vệ sinh. Mỗi phòng học, phòng làm việc phải có sọt chứa rác.

5. Nhà trường phải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải từ trường vào hệ thống cống chung.

Chương 6:

YÊU CẦU VỀ VỆ SINH KHU NỘI TRÚ – BÁN TRÚ.

Điều 23. Nhà ở, nhà ăn phải có nội quy về trật tự, vệ sinh. Nhà ăn trong khu nội trú phải thực hiện đúng theo Thông tư số 04/1998/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 23/3/1998 hướng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh, dịch vụ và phục vụ ăn uống.

Điều 24. Cung cấp nước sạch.

Khu vực nội trú, bán trú phải được cung cấp đầy đủ nước sạch để học sinh sử dụng trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Dung lượng nước bình quân mỗi học sinh trong 24 giờ cần 100-150 lít.

Điều 25.  Nhà tiêu, hố tiểu.

1. Loại nhà tiêu: Tự hoại hoặc bán tự hoại, số lượng đảm bảo bình quân 25 học sinh có 1 nhà tiêu.

2. Số lượng hố tiểu đảm bảo bình quân 25 học sinh có 1 hố tiểu.

3. Khu vệ sinh giành cho nam riêng và nữ riêng. Ở vùng nông thôn, khu vực vệ sinh được bố trí phía Tây Bắc khu nội trú của học sinh.

Điều 26. Xử lý rác và nước thải.

1. Khu vực nội trú phải có thùng chứa rác để thu gom rác hàng ngày từ các phòng ở và nơi công cộng.

2. Phải có hệ thống cống dẫn nước mưa, nước thải trong sinh hoạt đổ vào hệ thống cống chung.

Chương 7:

YÊU CẦU VỀ PHÒNG Y TẾ.

Điều 27. Trường học phải có phòng y tế để chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.

1. Diện tích phòng từ 12m2 trở lên.

2. Trong phòng được trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế, thuốc men do y tế địa phương hướng dẫn.

3. Nếu trường có học sinh nội trú, bán  trú thì phải có phòng cách ly và nhân viên y tế trực 24/24 giờ.

Chương 8:

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THANH TRA.

Điều 28. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố, Trung tâm y tế quận, huyện có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh trường học theo kế hoạch của địa phương. Thanh tra Nhà nước về y tế chuyên ngành vệ sinh trường học theo Quy chế về tổ chức và hoạt động thanh tra vệ sinh theo Quyết định số 332/BYT-QĐ ngày 03/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 29. Người vi phạm quy định về vệ sinh trường học, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.

Việc xử phạt vi phạm hành chính về vệ sinh trường học phải theo đúng quy định tại Nghị định số 46/CP ngày 06/8/1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế

Số hiệu: 1221/2000/QĐ-BYT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/04/2000
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Văn Thưởng
Ngày công báo: 08/07/2000
Số công báo: Số 25
Ngày hiệu lực: 03/05/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký