Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1222/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm mở rộng không gian đô thị, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Vị trí và phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch

Phạm vi điều chỉnh quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của hai xã Thanh Minh và Văn Lung với tổng diện tích là 1.284,0 ha. Trong đó:

  • Xã Thanh Minh có diện tích điều chỉnh là 650,49 ha.
  • Xã Văn Lung có diện tích điều chỉnh là 633,49 ha.

- Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung

Quyết định thực hiện điều chỉnh đồng bộ từ chức năng đô thị, quy mô dân số cho đến các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật, cụ thể:

  • Bổ sung khu chức năng đô thị: Sáp nhập ranh giới hành chính hai xã Thanh Minh và Văn Lung vào địa giới nội thị của thị xã Phú Thọ. Hai xã này được chuyển đổi thành hai khu chức năng hỗn hợp với quy mô tương đương hai đơn vị ở. Khu chức năng số 1 là toàn bộ xã Thanh Minh (650,68 ha) và Khu chức năng số 2 là toàn bộ xã Văn Lung (633,49 ha).
  • Điều chỉnh quy mô dân số: Tổng dân số đô thị sau điều chỉnh tăng lên thành 133.324 người (tăng thêm 4.871 người so với quy hoạch cũ). Trong đó, dân số nội thị tăng mạnh lên 99.777 người (tăng 16.809 người), và dân số ngoại thị giảm xuống còn 33.547 người (giảm 11.938 người).
  • Định hướng và nguyên tắc phát triển: Phát triển khu vực Thanh Minh và Văn Lung theo hướng mở rộng trung tâm các xã thành Trung tâm hỗn hợp đa chức năng của đô thị. Đối với các khu chức năng hiện hữu sẽ tiến hành khoanh vùng cải tạo, chỉnh trang và nâng cao chất lượng môi trường sống. Đối với các khu chức năng hỗn hợp mới sẽ được nghiên cứu quy hoạch đồng bộ nhằm đảm bảo đạt tiêu chí đô thị loại II.

- Chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng tại các khu chức năng

Các chỉ tiêu kiểm soát phát triển không gian và hạ tầng tại hai khu chức năng được quy định chi tiết như sau:

  • Khu chức năng Thanh Minh: Mật độ xây dựng trung bình từ 30% đến 70%; tầng cao trung bình từ 2,0 đến 5,0 tầng; hệ số sử dụng đất từ 0,6 đến 3,5 lần; chiều cao công trình từ 6,0m đến 20,0m. Chỉ tiêu đất ở đạt 50,0 m2/người; đất cây xanh đạt 63,2 m2/người; đất giáo dục đạt 15 m2/người; trạm y tế đạt 1000 m2/1000 người; tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt 8,22%.
  • Khu chức năng Văn Lung: Mật độ xây dựng trung bình từ 30% đến 70%; tầng cao trung bình từ 2,0 đến 5,0 tầng; hệ số sử dụng đất từ 0,6 đến 3,5 lần; chiều cao công trình từ 6,0m đến 25,0m. Chỉ tiêu đất ở đạt 50,0 m2/người; đất cây xanh đạt 34,5 m2/người; đất giáo dục đạt 15 m2/người; trạm y tế đạt 1000 m2/1000 người; tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt 11,62%.

- Chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị đến năm 2020

Hệ thống chỉ tiêu toàn đô thị sau khi điều chỉnh cục bộ phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch đô thị, bao gồm:

  • Đất ở toàn đô thị đạt 35,74 m2/người (tăng 7,95 m2/người so với quy hoạch cũ).
  • Đất cây xanh đạt 10,19 m2/người.
  • Tỷ lệ đất giao thông đô thị đạt 13,67%.
  • Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt giữ nguyên ở mức 130 lít/người/ngày-đêm; cấp nước khu công nghiệp đạt 20 m3/ha/ngày-đêm.
  • Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tăng lên 300 W/người (tăng 60 W/người); công suất điện khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kho tàng đạt từ 50 đến 350 Kw/ha.
  • Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt là 1,0 kg/người/ngày; tỷ lệ thu gom rác thải đạt 95%; tỷ lệ thu gom nước thải đạt 80%.

- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất chi tiết

Cơ cấu sử dụng đất tại hai xã được chuyển đổi từ đất ngoại thị thành đất chức năng hỗn hợp trong đô thị:

  • Cơ cấu sử dụng đất xã Thanh Minh (Tổng diện tích 650,49 ha): Đất xây dựng đô thị chiếm 336,37 ha (51,71%), trong đó đất dân dụng là 237,07 ha (gồm đất ở hiện trạng chỉnh trang 102,39 ha, đất ở mới 37,39 ha, đất công cộng cấp đô thị 4,96 ha, đất cơ quan 3,4 ha, đất hỗn hợp 12,86 ha, đất cây xanh công cộng 41,27 ha, đất giao thông đô thị 34,80 ha). Đất ngoài dân dụng chiếm 99,30 ha (gồm đất giao thông đối ngoại 18,66 ha, đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 22,87 ha, đất an ninh quốc phòng 6,34 ha, đất di tích 0.36 ha, đất ngoài dân dụng khác 51,07 ha). Đất khác chiếm 314,12 ha (gồm đất nghĩa trang 3,38 ha và đất dự trữ phát triển 310,74 ha).
  • Cơ cấu sử dụng đất xã Văn Lung (Tổng diện tích 633,49 ha): Đất xây dựng đô thị chiếm 448,54 ha (70,80%), trong đó đất dân dụng là 345,59 ha (gồm đất ở hiện trạng chỉnh trang 159,37 ha, đất ở mới 82,25 ha, đất công cộng cấp đô thị 16,08 ha, đất cơ quan 4,17 ha, đất hỗn hợp 20,11 ha, đất cây xanh công cộng 35,85 ha, đất giao thông đô thị 27,76 ha). Đất ngoài dân dụng chiếm 102,95 ha (gồm đất giao thông đối ngoại 45,88 ha, đất an ninh quốc phòng 6,34 ha, đất di tích và tôn giáo 1.23 ha, đất ngoài dân dụng khác 49,5 ha). Đất khác chiếm 184,95 ha (gồm đất nghĩa trang 4,44 ha và đất dự trữ phát triển 180,51 ha).
  • Cơ cấu sử dụng đất khu vực nội thị sau điều chỉnh (Tổng diện tích 2.461,0 ha): Đất ở, đơn vị ở đạt 476,5 ha (tăng 119,6 ha); Đất giao thông đạt 336,4 ha (tăng 127,1 ha); Đất công trình công cộng đạt 79,8 ha (tăng 23,5 ha); Đất cây xanh đạt 135,9 ha (tăng 77,1 ha); Đất công nghiệp đạt 373,0 ha (tăng 234,7 ha); Đất kho tàng bến bãi giữ nguyên 16,9 ha; Đất dự trữ phát triển đạt 1.042,5 ha (tăng 701,94 ha).

- Điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp toàn diện để đáp ứng quy mô đô thị mới:

  • Quy hoạch giao thông: Giữ nguyên hướng tuyến đường liên khu vực hiện hữu và tiến hành mở rộng mặt cắt ngang đạt từ 30,0m trở lên. Tại xã Thanh Minh, mở rộng mặt cắt 36,0m (dài 1,0km) và mặt cắt 30,0m (dài 0,7km); bổ sung đường chính khu vực mặt cắt 25,0m (dài 5,4km) và mặt cắt 22,0m (dài 6,75km). Tại xã Văn Lung, mở rộng mặt cắt 36,0m (dài 2,4km) và mặt cắt 30,0m (dài 1,2km); bổ sung đường chính khu vực mặt cắt 25,0m (dài 4,3km) và mặt cắt 22,0m (dài 12,30km).
  • Hệ thống cấp nước: Tổng nhu cầu cấp nước toàn đô thị được điều chỉnh tăng lên 17.910 m3/ngày-đêm (tăng 2.910 m3/ngày-đêm). Thực hiện cải tạo, nâng công suất trạm bơm cấp I và trạm xử lý nước của nhà máy nước thị xã Phú Thọ lên 18.000 m3/ngày-đêm; đồng thời xây dựng mới trạm bơm cấp I và trạm xử lý nước công suất 6.000 m3/ngày-đêm khai thác nguồn nước sông Hồng tại xã Hà Thạch. Bổ sung mạng lưới đường ống HDPE cấp nước cho các khu dân cư mới tại xã Thanh Minh (2,74km ống DN90 và 1,18km ống DN110) và xã Văn Lung (7,69km ống DN90 và 2,9km ống DN110).
  • Hệ thống cấp điện: Điều chỉnh tổng công suất cấp điện toàn đô thị lên 72,9 MVA (tăng thêm 42,03 MVA nhằm đáp ứng nhu cầu dân số tăng và hoạt động của Khu công nghiệp Phú Hà, Khu tiểu thủ công nghiệp xã Thanh Minh). Dự kiến nâng công suất trạm biến áp trung gian Phú Thọ 110/22KV tại xã Văn Lung từ 2x25 MVA thành 2x40 MVA. Phát triển lưới điện mới: xã Văn Lung xây dựng mới 1,8km đường dây 35KV, 5,7km đường dây 22KV và cải tạo đường dây 6, 10KV; xã Thanh Minh xây dựng mới 7,5km đường dây 22KV và cải tạo đường dây 6, 10KV. Về trạm biến áp, cải tạo và xây mới 11 trạm tại xã Văn Lung (tổng công suất 3.190 KVA) và 8 trạm tại xã Thanh Minh (tổng công suất 1.890 KVA).

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai quy hoạch:

  • Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai nội dung điều chỉnh quy hoạch; cập nhật các thay đổi vào đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ; thực hiện quản lý hoạt động xây dựng nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Các Sở, ngành cấp tỉnh: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát UBND thị xã Phú Thọ thực hiện đúng các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.
  • Các nội dung khác: Những nội dung không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Quyết định này tiếp tục thực hiện theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2242/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1222/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 08 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ XÃ PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ; Báo cáo thẩm định số 27/BCTĐ-SXD ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020 với nội dung như sau:

1. Vị trí, phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

Toàn bộ địa giới hành chính của các xã Thanh Minh và Văn Lung, diện tích 1.284,0 ha. Trong đó:

- Xã Thanh Minh: 650,49ha;

- Xã Văn Lung: 633,49 ha.

2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

2.1. Bổ sung khu chức năng đô thị:

Điều chỉnh bổ sung ranh giới hành chính hai xã Thanh Minh và Văn Lung vào địa giới nội thị của thị xã Phú Thọ, thành hai khu chức năng hỗn hợp với quy mô là hai đơn vị ở. Cụ thể như sau:

- Khu chức năng số 1: Quy mô diện tích 650,68 ha bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Minh.

- Khu chức năng số 2: Quy mô diện tích 633,49 ha bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Văn Lung.

2.2. Điều chỉnh quy mô dân số:

- Dân số đô thị theo quy hoạch được duyệt: 128.453 người; Trong đó: Dân số nội thị: 82.968 người; Dân số ngoại thị: 45.485 người.

- Điều chỉnh dân số đô thị tăng lên: 133.324 người. Trong đó: Dân số nội thị tăng lên: 99.777 người; Dân số ngoại thị còn: 33.547 người.

2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn đô thị:

2.3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu chức năng Thanh Minh.

+ Mật độ xây dựng: Trung bình từ 30% đến 70%.

+ Tầng cao trung bình: từ 2,0 tầng đến 5,0 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất: 0,6 đến 3,5 lần.

+ Chiều cao công trình: từ 6,0m đến 20,0m. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Chỉ tiêu của khu chức năng Thanh Minh

Chỉ tiêu theo quy chuẩn

I

Dân số.

 

 

 

 

Dân số

Người

6.532

 

II

Đất đai

 

 

 

2.1

Đất ở

M2/người

50,0

8≤ ≥50

2.2

Đất Cây xanh

M2/người

63,2

2

2.3

Đất giáo dục

M2/người

15

15

2.4

Trạm y tế

Trạm/1000 người

1000

500

2.5

Sân thể thao

 

0,5

0,3-0,5

2.6

Chợ

Công trình/đơn vị ở

1

0,2-0,8

III

Hạ tầng Kỹ thuật

 

 

 

3.1

Giao thông đô thị

%

8,22

9%

6.3.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu chức năng Văn Lung:

+ Mật độ xây dựng: Trung bình từ 30% đến 70%.

+ Tầng cao trung bình: từ 2,0 tầng đến 5,0 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất: 0,6 đến 3,5 lần.

+ Chiều cao công trình: từ 6,0m đến 25,0m. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Chỉ tiêu của khu chức năng Văn Lung

Chỉ tiêu theo quy chuẩn

I

Dân số.

 

 

 

 

Dân số

Người

10.277,0

 

II

Đất đai

 

 

 

2.1

Đất ở

M2/người

50,0

8≤ ≥50

2.2

Đất Cây xanh

M2/người

34,5

2

2.3

Đất giáo dục

M2/người

15

15

2.4

Trạm y tế

Trạm/1000 người

1000

500

2.5

Sân thể thao

 

0,3

0,3-0,5

2.6

Chợ

Công trình/đơn vị ở

1

0,2-0,8

III

Hạ tầng Kỹ thuật

 

 

 

3.1

Giao thông đô thị

%

11.62

≥9%

6.3.3. Chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị:

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Dự báo năm 2020

Dự báo năm 2020

Tăng(+)

Chỉ tiêu theo quy chuẩn

(QH phê duyệt)

(QH điều chỉnh)

Giảm(-)

1

2

3

4

5

6

7

I

Dân số.

 

 

 

 

 

 

Dân số toàn đô thị

Người

128.453

133.324

+4.871,0

 

 

Dân số nội thị

Người

82.968

99.777

+16.809,0

 

 

Dân số ngoại thị

Người

45.485

33.547

-11.938,0

 

II

Đất đai

 

 

 

 

 

2.1

Đất ở

M2/người

27,79

35,74

+7,95

8≤ ≥50

2.2

Đất Cây xanh

M2/người

4,5

10,19

-1.284,0

 

III

Hạ tầng Kỹ thuật

 

 

 

 

 

3.1

Giao thông đô thị

%

17,78

13,67

 

13%

3.2

Cấp nước

 

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

Lít/ng.ngđ

130

130

0,0

90≤ ≥150

 

Chỉ tiêu cấp nước khu công nghiệp

M3/ha-ngđ

20

20

 

20

3.3

Cấp điện

 

 

 

0,0

 

 

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

W/người

240

300

+60,0

300

 

Tổng công suất tiêu thụ điện khu công nghiệp, ttcn, kho tàng

Kw/ha

50-350

50-350

0,0

50-350

3.4

Thoát nước vệ sinh môi trường

 

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu rác thải

Kg/ng.ng

0,9

1,0

+0,1

1,0

 

Tỷ lệ thu gom rác thải

%

95

95

0,0

95

 

Tỷ lệ thu gom nước thải

%

80

80

0,0

80

Các chỉ tiêu trên tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch đô thị. Mạng lưới các công trình chức năng bố trí thuận lợi cho sử dụng, đảm bảo yêu cầu về diện tích và khoảng cách theo tiêu chuẩn hiện hành và sử dụng đất có hiệu quả. Phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển.

2.4. Định hướng và nguyên tắc phát triển đối với khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

Phát triển khu vực Thanh Minh và Văn Lung theo hướng mở rộng khu trung tâm các xã thành Trung tâm hỗn hợp đa chức năng của đô thị.

- Đối với các khu chức năng hiện hữu: khoanh vùng cải tạo chỉnh trang; nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; nâng cao chất lượng môi trường sống cho nhân dân khu vực.

- Đối với các khu chức năng hỗn hợp mới: Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành nghiên cứu quy hoạch đồng bộ đảm bảo tiêu chí đô thị loại II.

2.5. Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất:

Điều chỉnh cục bộ cơ cấu sử dụng đất hai xã Thanh Minh và Văn Lung từ từ khu vực ngoại thị thành 2 khu chức năng hỗn hợp trong đô thị, cụ thể như sau:

Bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất khu chức năng Thanh Minh

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Tỷ lệ

Mật độ XD

Tầng cao TB

(ha)

(%)

(%)

(Tầng)

 

Tổng diện tích tự nhiên

650.49

100.00

 

 

I

Đất xây dựng đô thị

336.37

51.71

 

 

1

Đất dân dụng

237.07

36.44

 

 

1.1

Đất ở

139.78

21.49

 

 

 

Đất ở hiện trạng chỉnh trang

102.39

15.74

30-70

2-5,

 

Đất ở mới

37.39

5.75

15-70

2-5,

1.2

Đất công cộng cấp đô thị

4.96

0.76

30-70,

 

1.3

Đất cơ quan

3.4

0.52

30

2-5,

1.4

Đất hỗn hợp

12.86

1.98

30-70,

 

1.4

Đất cây xanh công cộng

41.27

6.34

5-10,

 

1.5

Đất giao thông đô thị

34.80

5.35

0

1.5

2

Đất ngoài dân dụng

99.30

15.27

 

1.5

2.1

Đất giao thông đối ngoại

18.66

2.87

 

 

2.2

Đất công nghiệp, TTCN

22.87

3.52

 

 

2.3

Đất an ninh quốc phòng

6.34

0.97

 

 

2.4

Đất di tích

0.36

0.06

 

 

2.5

Đất ngoài dân dụng khác(mặt nước, cây xanh tự nhiên)

51.07

7.85

 

1-3,

II

ĐẤT KHÁC

314.12

48.29

 

 

1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3.38

0.52

0

 

2

Đất dự trữ phát triển

(Đất nông nghiệp, khu vực tự nhiên chưa sử dụng)

310.74

47.77

 

 

Bảng thống kê sử dụng đất khu chức năng Văn Lung

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Tỷ lệ

Mật độ XD

Tầng cao TB

(ha)

(%)

(%)

(Tầng)

 

Tổng diện tích tự nhiên

633.49

100

 

 

I

Đất xây dựng đô thị

448.54

70.80

 

 

1

Đất dân dụng

345.59

54.55

 

 

1.1

Đất ở

241.62

38.14

30-70,

2-5,

 

Đất ở hiện trạng chỉnh trang

159.37

25.16

15-70,

2-5,

 

Đất ở mới

82.25

12.98

30-70,

2-5,

1.2

Đất công cộng cấp đô thị

16.08

2.54

30-70,

 

1.3

Đất cơ quan

4.17

0.66

30

2-5,

1.4

Đất hỗn hợp

20.11

3.17

30-70,

 

1.4

Đất cây xanh công cộng

35.85

5.66

5-10,

 

1.5

Đất giao thông đô thị

27.76

4.38

0

1.5

2

Đất ngoài dân dụng

102.95

16.25

 

1.5

2.1

Đất giao thông đối ngoại

45.88

7.24

 

 

2.2

Đất an ninh quốc phòng

6.34

1.00

 

 

2.3

Đất di tích, Đất tôn giáo tín ngưỡng

1.23

0.19

 

1-3,

2.4

Đất ngoài dân dụng khác (mặt nước, cây xanh tự nhiên)

49.5

7.81

 

 

II

ĐẤT KHÁC

184.95

29.20

 

 

1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.44

0.70

0

 

2

Đất dự trữ phát triển (Đất nông nghiệp, khu vực tự nhiên chưa sử dụng)

180.51

28.49

 

 

Bảng cơ cấu sử dụng đất khu vực nội thị sau điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

Stt

Loại đất

Đơn vị

Quy hoạch đến năm 2020 đã duyệt

Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2020

Tăng (+) Giảm (-)

Quy chuẩn quy hoạch

Diện tích

Tỷ lệ (%)

Diện tích

Tỷ lệ (%)

Diện tích

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở, đơn vị ở, khu ở

ha

356.9

30.32

476.5

19.36

+119,6

≤50

2

Đất giao thông

ha

209.3

17.78

336.4

13.67

+127,1

≥13%

3

Đất công trình công cộng

ha

56.3

4.78

79.8

3.24

+23,5

 

4

Đất cây xanh

ha

58.8

5.00

135.9

5.52

+77,1

≥5

5

Công nghiệp

ha

138.24

11.75

373

15.16

+234,7

 

6

Đất kho tàng, bến bãi

ha

16.9

1.44

16.9

0.69

0,0

 

7

Đất dự trữ phát triển

ha

340.56

28.93

1042.5

42.36

+701,94

 

 

Tổng cộng

ha

1177.0

100.00

2461.0

100.00

+1284,0

 

2.6. Điều chỉnh quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

2.6.1. Điều chỉnh quy hoạch giao thông:

a. Hệ thống đường liên khu vực:

Giữ nguyên hướng tuyến đường liên khu vực tại hai xã Thanh Minh và Văn Lung theo quy hoạch đã được duyệt và mở rộng các đường liên khu vực đảm bảo mặt cắt ≥ 30,0m. Các loại mặt cắt đường liên khu vực sau khi điều chỉnh như sau:

- Xã Thanh Minh: Mặt cắt 36,0m dài khoảng 1,0km; mặt cắt 30,0m dài khoảng 0,7km.

- Xã Văn Lung: Mặt cắt 36,0m dài khoảng 2,4km; mặt cắt 30,0m dài khoảng 1,2km.

b. Đường chính khu vực:

Bổ sung hệ thống đường chính khu vực tại hai xã Thanh Minh, Văn Lung, cụ thể như sau:

- Xã Thanh Minh: Mặt cắt 25,0m dài khoảng 5,4km; mặt cắt 22,0m dài khoảng 6,75km.

- Xã Văn Lung: Mặt cắt 25,0m dài khoảng 4,3km; mặt cắt 22,0m dài khoảng 12,30km.

2.6.2. Điều chỉnh hệ thống cấp nước.

a. Nhu cầu dùng nước:

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 130 lít/ng.ng.đ.

- Tổng lượng cấp nước (đã duyệt): 15.000 m3/ngđ.

- Tổng lượng cấp nước (điều chỉnh): 17.910 m3/ngđ.

- Tăng 2.910 m3/ngđ theo quy hoạch được duyệt.

b. Nguồn nước:

Trạm bơm cấp I

+ Cải tạo, nâng công suất trạm bơm cấp nước của nhà máy nước thị xã Phú Thọ lên 18.000 m3/ngđ.

+ Xây dựng mới trạm bơm cấp I công suất 6.000 m3/ngđ, nguồn nước sông Hồng tại xã Hà Thạch.

Trạm xử lý

+ Cải tạo, nâng cấp, nâng công suất trạm xử lý nước nhà máy nước thị xã Phú Thọ lên 18.000 m3/ngđ.

+ Xây dựng mới trạm xử lý nước công suất 6.000 m3/ngđ. Nguồn nước sông Hồng tại xã Hà Thạch.

c. Mạng lưới đường ống:

- Xã Thanh Minh: Bổ sung khối lượng đường ống cấp nước các khu dân cư mới, khu dân cư chưa có nước sạch bao gồm: Ống HDPE DN90: 2,74Km; Ống HDPE DN110: 1,18Km.

- Xã Văn Lung: Bổ sung khối lượng đường ống cấp nước các khu dân cư mới, khu dân cư chưa có nước sạch gồm: Ống HDPE DN90: 7,69Km; Ống HDPE DN110: 2,9 Km.

2.6.3. Điều chỉnh hệ thống Cấp điện:

a. Phụ tải điện:

- Theo quy hoạch được phê duyệt công suất cấp điện là: 30,87MVA.

- Công suất theo quy hoạch điều chỉnh là: 72,9 MVA.

- Công suất bổ sung tăng 42,03MVA (do điều chỉnh dân số và bổ sung thêm công suất tiêu thụ điện của khu công nghiệp Phú Hà và khu tiểu thủ công nghiệp xã Thanh Minh).

b. Định hướng cấp điện:

- Nguồn điện: Hiện tại thị xã Phú Thọ đang sử dụng 2 nguồn điện chính bao gồm: 1 trạm biến áp trung gian Phú Thọ 110/22KV - 2x25 MVA tại xã Văn Lung (gần vị trí nghĩa trang thị xã) và trạm biến áp trung gian Phù Ninh công suất 2x3200KVA, tổng công suất 50,64MVA. Dự kiến điều chỉnh nâng công suất trạm biến áp trung gian Phú Thọ 110/22KV - 2x25 MVA thành trạm 110/22KV - 2x40 MVA tại xã Văn Lung.

- Lưới điện:

+ Xã Văn Lung: Xây dựng mới đường dây 35KV chiều dài 1,8Km, cải tạo nâng cấp đường dây 6, 10KV và xây dựng mới đường dây 22KV chiều dài 5,7 Km.

+ Xã Thanh Minh: Cải tạo nâng cấp đường dây 6, 10KV và xây dựng mới đường dây 22KV chiều dài 7,5Km.

c. Trạm biến thế:

- Tại xã Văn Lung cải tạo và xây dựng mới tổng cộng 11 trạm biến áp, tổng công suất: 3.190 KVA.

- Tại xã Thanh Minh cải tạo, sửa chữa và xây dựng mới 8 trạm biến áp, tổng công suất: 1.890 KVA.

3. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020 đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 2242/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005.

Điều 2. Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch; cập nhật và thể hiện nội dung điều chỉnh trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ; chịu trách nhiệm quản lý xây dựng theo đúng quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND thị xã Phú Thọ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Chu Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1222/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Số hiệu: 1222/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/06/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1222/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký