Tóm tắt Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2012 hỗ trợ kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ
Quyết định 1227/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm mục đích hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương cho các địa phương để triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ, trọng tâm là việc mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ và định hướng cơ chế phân bổ ngân sách trong giai đoạn tiếp theo. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Quyết định:
- Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân tự vệ (Điều 1)
- Tổng mức kinh phí hỗ trợ: Quyết định quyết định hỗ trợ khoản kinh phí trị giá 963.293 triệu đồng (chín trăm sáu mươi ba tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng).
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn kinh phí này được trích từ dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách trung ương năm 2011 chuyển nguồn sang năm 2012 và dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách trung ương năm 2012.
- Mục đích sử dụng: Hỗ trợ cho các địa phương (theo danh sách chi tiết tại phụ lục đính kèm) để thực hiện việc mua sắm trang phục cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ năm 2011.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Thực hiện thu hồi số kinh phí đã tạm ứng theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ nêu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tài chính hiện hành.
- Đánh giá thực hiện Luật Dân quân tự vệ và đề xuất cơ chế hỗ trợ ngân sách (Điều 2)
- Đánh giá tình hình thực tế: Bộ Quốc phòng được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tiến hành đánh giá toàn diện tình hình thực hiện Luật Dân quân tự vệ trong các năm từ 2010 đến 2012. Trong đó, tập trung làm rõ nội dung về việc bố trí ngân sách hàng năm (bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) để thực thi Luật này.
- Xây dựng tiêu chí hỗ trợ mới: Trên cơ sở kết quả đánh giá thực tế, Bộ Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ các nguyên tắc, tiêu chí cụ thể về việc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương để thực hiện Luật Dân quân tự vệ.
- Định hướng ưu tiên phân bổ: Việc hỗ trợ ngân sách phải bảo đảm tinh thần tiết kiệm tối đa chi phí, ưu tiên tập trung nguồn lực cho các xã biên giới, xã đảo, các địa phương thực sự gặp khó khăn về ngân sách và phải phù hợp với khả năng cân đối thực tế của ngân sách trung ương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 và Điều 4)
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có tên trong phụ lục đính kèm.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1227/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 9765/BTC-NSNN ngày 20 tháng 7 năm 2012 và ý kiến của các Bộ: Quốc phòng (công văn số 2371/BQP-TC ngày 09 tháng 8 năm 2012); Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 6137/BKHĐT-QPAN ngày 16 tháng 8 năm 2012),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ 963.293 triệu đồng (chín trăm sáu mươi ba tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng) từ nguồn dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách trung ương năm 2011 chuyển nguồn sang năm 2012 và dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách trung ương năm 2012 để hỗ trợ các địa phương (theo phụ lục đính kèm) để mua trang phục cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ năm 2011. Bộ Tài chính thực hiện thu hồi số kinh phí đã tạm ứng theo quy định. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đánh giá tình hình thực hiện Luật dân quân tự vệ trong các năm 2010-2012, trong đó có nội dung về việc bố trí ngân sách hàng năm (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) để thực hiện Luật này. Trên cơ sở đó Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ nguyên tắc, tiêu chí hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương để thực hiện Luật dân quân tự vệ trên tinh thần tiết kiệm tối đa chi phí, ưu tiên tập trung cho các xã biên giới, xã đảo, các địa phương thực sự khó khăn về ngân sách và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách trung ương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Quốc phòng, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo phụ lục đính kèm) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2011
(Kèm theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 07 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Địa phương được hỗ trợ | NSTW hỗ trợ |
|
| Tổng số | 963.293 |
| 1 | Hà Giang | 20.171 |
| 2 | Tuyên Quang | 19.079 |
| 3 | Cao Bằng | 23.124 |
| 4 | Lạng Sơn | 22.900 |
| 5 | Lào Cai | 19.920 |
| 6 | Yên Bái | 21.602 |
| 7 | Thái Nguyên | 27.498 |
| 8 | Bắc Kạn | 13.501 |
| 9 | Phú Thọ | 28.370 |
| 10 | Bắc Giang | 24.030 |
| 11 | Hòa Bình | 20.843 |
| 12 | Sơn La | 27.920 |
| 13 | Lai Châu | 10.993 |
| 14 | Điện Biên | 16.081 |
| 15 | Hải Phòng | 15.133 |
| 16 | Quảng Ninh | 9.487 |
| 17 | Hải Dương | 20.683 |
| 18 | Hưng Yên | 11.420 |
| 19 | Vĩnh Phúc | 6.924 |
| 20 | Bắc Ninh | 4.694 |
| 21 | Hà Nam | 13.279 |
| 22 | Nam Định | 31.333 |
| 23 | Ninh Bình | 15.957 |
| 24 | Thái Bình | 22.806 |
| 25 | Thanh Hóa | 60.139 |
| 26 | Nghệ An | 53.407 |
| 27 | Hà Tĩnh | 27.528 |
| 28 | Quảng Bình | 15.215 |
| 29 | Quảng Trị | 12.348 |
| 30 | Thừa Thiên - Huế | 14.974 |
| 31 | Đà Nẵng | 8.204 |
| 32 | Quảng Nam | 24.592 |
| 33 | Quảng Ngãi | 14.008 |
| 34 | Bình Định | 13.312 |
| 35 | Phú Yên | 8.669 |
| 36 | Khánh Hòa | 5.890 |
| 37 | Ninh Thuận | 5.403 |
| 38 | Bình Thuận | 9.642 |
| 39 | Đắk Lắk | 22.288 |
| 40 | Đắk Nông | 7.693 |
| 41 | Gia Lai | 21.499 |
| 42 | Kon Tum | 9.239 |
| 43 | Lâm Đồng | 29.712 |
| 44 | Đồng Nai | 6.506 |
| 45 | Bình Phước | 9.729 |
| 46 | Tây Ninh | 7.206 |
| 47 | Long An | 13.955 |
| 48 | Tiền Giang | 12.914 |
| 49 | Bến Tre | 12.133 |
| 59 | Trà Vinh | 9.305 |
| 51 | Vĩnh Long | 9.606 |
| 52 | Cần Thơ | 3.766 |
| 53 | Hậu Giang | 6.385 |
| 54 | Sóc Trăng | 9.437 |
| 55 | An Giang | 11.722 |
| 56 | Đồng Tháp | 10.108 |
| 57 | Kiên Giang | 11.881 |
| 58 | Bạc Liêu | 8.274 |
| 59 | Cà Mau | 8.854 |
- 1 Quyết định 807/QĐ-TTg năm 2011 về hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án sắp xếp, ổn định dân di cư tự do tại các tỉnh vùng Tây Nguyên và tỉnh Bình Phước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2277/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ kinh phí thực hiện di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1133/QĐ-BQP năm 2017 Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Dân quân tự vệ năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 3 Quyết định 807/QĐ-TTg năm 2011 về hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án sắp xếp, ổn định dân di cư tự do tại các tỉnh vùng Tây Nguyên và tỉnh Bình Phước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2277/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ kinh phí thực hiện di dân khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai và ổn định dân di cư tự do tại các địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1133/QĐ-BQP năm 2017 Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Dân quân tự vệ năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành