Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025

Quyết định 1227/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Quyết định này tập trung vào việc xác định rõ đối tượng thụ hưởng là các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù để áp dụng các chính sách an sinh xã hội, đầu tư phát triển phù hợp trong giai đoạn 2021 - 2025.

1. Phê duyệt đối tượng và phạm vi áp dụng (Điều 1)

Quyết định chính thức phê duyệt danh sách các nhóm dân tộc thiểu số thuộc diện đặc biệt chú trọng bao gồm:

  • 32 dân tộc còn gặp nhiều khó khăn: Đây là các nhóm dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo cao và gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
  • 14 dân tộc có khó khăn đặc thù: Đây là các dân tộc thiểu số có quy mô dân số rất ít, địa bàn cư trú chia cắt, đối mặt với nguy cơ suy giảm dân số hoặc suy thoái bản sắc văn hóa.
  • Phạm vi cư trú: Các dân tộc này phải sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021 - 2025.

2. Quy trình điều chỉnh, bổ sung danh sách (Điều 2)

Để đảm bảo tính linh hoạt và sát thực tế, Quyết định quy định cơ chế điều chỉnh danh sách như sau:

  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc bổ sung các dân tộc thuộc diện khó khăn trên địa bàn quản lý.
  • Ủy ban Dân tộc đóng vai trò là cơ quan đầu mối thực hiện việc tổng hợp, thẩm định các đề xuất từ địa phương.
  • Ủy ban Dân tộc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách nhằm đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đối tượng, không bỏ sót và phù hợp với biến động thực tế.

3. Chính sách ưu đãi và quyền lợi thụ hưởng (Điều 3)

Quyết định khẳng định quyền lợi liên tục của các đối tượng đặc thù:

  • Các dân tộc có khó khăn đặc thù được phê duyệt tại Quyết định này được tiếp tục thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi áp dụng đối với các dân tộc thiểu số rất ít người đã được ban hành trước đó và hiện còn hiệu lực.
  • Quy định này đảm bảo tính kế thừa của pháp luật, tránh việc gián đoạn các chính sách hỗ trợ về giáo dục, y tế, bảo tồn văn hóa và phát triển hạ tầng đang được triển khai.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thực hiện: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các nội dung của Quyết định này.

Tóm lại, Quyết định 1227/QĐ-TTg là cơ sở pháp lý vững chắc để các bộ, ngành và địa phương phân bổ nguồn lực, xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm hỗ trợ toàn diện cho các dân tộc thiểu số yếu thế nhất tại Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2025.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1227/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHẾ DUYỆT DANH SÁCH CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt danh sách 32 dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và 14 dân tộc có khó khăn đặc thù sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (danh sách kèm theo).

Điều 2. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Dân tộc tổng hợp, thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo quy định hiện hành.

Điều 3. Các dân tộc có khó khăn đặc thù được phê duyệt tại Quyết định này được tiếp tục thụ hưởng các chính sách áp dụng đối với các dân tộc thiểu số rất ít người đã ban hành và còn hiệu lực.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, QHĐP (2b) S.Tùng.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trương Hòa Bình

 

DANH SÁCH

CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

I

Các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn

1

La Hủ

17

Gia - rai

2

Phù Lá

18

Dao

3

La Chí

19

Nùng

4

Kháng

20

Tày

5

Hà Nhì

21

Sán Chay

6

Xinh - mun

22

Lào

7

Co

23

Giáy

8

Ta - ôi

24

Giẻ - Triêng

9

Cơ - tu

25

Mường

10

Khơ - mú

26

Ba - na

11

Bru - Vân Kiều

27

Hrê

12

Mnông

28

Chăm

13

Ra - glai

29

Ê - đê

14

Xơ - đăng

30

Cơ - ho

15

Hmông

31

Khơ - me

16

Xtiêng

32

Mạ

II

Các dân tộc có khó khăn đặc thù

1

Ơ - đu

2

Brâu

3

Rơ - măm

4

Pu Péo

5

Si La

6

Cống

7

Bố Y

8

Cơ Lao

9

Mảng

10

Lô Lô

11

Chứt

12

Lự

13

Pà Thẻn

14

La Ha

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1227/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/07/2021
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Trương Hòa Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt dan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký