Quyết định số 1235-TC/QĐ/TCNH được ban hành năm 1995 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chế độ tái bảo hiểm bắt buộc nhằm thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động nhượng và nhận tái bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam (gọi là doanh nghiệp bảo hiểm gốc) và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đối với các nghiệp vụ bảo hiểm có phát sinh giao dịch tái bảo hiểm.
Trách nhiệm và tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc
- Các doanh nghiệp bảo hiểm gốc hoạt động tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc một phần trách nhiệm thuộc các nghiệp vụ có phát sinh tái bảo hiểm cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam.
- Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được quy định bằng 30% giá trị bảo hiểm vượt quá mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm gốc. Để đảm bảo tính thuận tiện trong quá trình thực hiện và phù hợp với tập quán quốc tế, tỷ lệ này được thống nhất chuyển đổi bằng 20% giá trị đơn bảo hiểm gốc và áp dụng theo hình thức hợp đồng số thành.
- Đối với các trường hợp bảo hiểm hoặc bắt buộc phải tái bảo hiểm theo chỉ định trực tiếp của người tham gia bảo hiểm nước ngoài, tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc sẽ được tính toán dựa trên phần trách nhiệm thực tế của doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm gốc.
- Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam có nghĩa vụ pháp lý phải nhận tái bảo hiểm bắt buộc từ các doanh nghiệp bảo hiểm gốc với mức tối thiểu bằng tỷ lệ quy định nêu trên.
- Thời điểm phát sinh và chấm dứt quyền lợi, nghĩa vụ của Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đối với từng rủi ro liên quan đến hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ đồng hành và trùng khớp với hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm gốc do doanh nghiệp bảo hiểm ký kết.
Nguyên tắc ưu tiên tái bảo hiểm trong nước
- Sau khi đã hoàn tất việc thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm (bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm gốc và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam) phải ưu tiên thực hiện tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện cho các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trong nước trước khi tính đến phương án thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Trong trường hợp cần thiết, các doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải chứng minh với cơ quan quản lý Nhà nước về việc đã thực hiện đúng nguyên tắc ưu tiên tái bảo hiểm trong nước này.
Quy định về tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc
- Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định (ngoại trừ nghiệp vụ bảo hiểm hàng không): Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được áp dụng nghiêm ngặt theo biểu tỷ lệ hoa hồng ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời và nghiệp vụ bảo hiểm hàng không: Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được xác định bằng thuế suất thuế doanh thu cộng với 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm (sau khi đã khấu trừ thuế suất thuế doanh thu) của cùng loại dịch vụ tương ứng trên thị trường quốc tế.
Phương thức thanh toán phí, hoa hồng và bồi thường
- Việc thanh toán các khoản phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường thiệt hại liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm gốc và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được thực hiện định kỳ hàng quý.
- Quy trình thanh toán dựa trên bảng thống kê của doanh nghiệp bảo hiểm gốc và thực hiện theo phương thức đối trừ công nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo thỏa thuận trong hợp đồng tái bảo hiểm.
- Việc quyết toán và thanh toán chính thức cuối cùng sẽ được tiến hành dựa trên số liệu quyết toán năm của doanh nghiệp bảo hiểm gốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Các điều khoản khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc do hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm gốc nhưng tuyệt đối không được trái với các quy định tại Quyết định này.
Chế tài xử lý vi phạm quy định tái bảo hiểm
- Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm gốc cố tình không thực hiện chuyển tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định, doanh nghiệp đó vẫn phải thanh toán đầy đủ số phí tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam, đồng thời vẫn phải tự chịu trách nhiệm đối với các tổn thất thuộc phạm vi hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc.
- Trường hợp Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam cố tình không nhận tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định, công ty phải gánh chịu phần trách nhiệm bồi thường thuộc hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc và không được quyền thu phí tái bảo hiểm bắt buộc đối với phần trách nhiệm đó.
- Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm gốc hoặc Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam vi phạm thời hạn thanh toán công nợ sẽ bị áp dụng hình thức phạt chậm trả cho thời gian trễ hạn theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1235-TC/QĐ/TCNH có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất cho các đơn bảo hiểm phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1996. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1314/TC/QĐ/TCNH ngày 21 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1235-TC/QĐ/TCNH | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178-CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 100-CP ngày 18-12-1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm;
Xét tình hình thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam (doanh nghiệp bảo hiểm gốc) có trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam một phần trách nhiệm thuộc các nghiệp vụ có phát sinh tái bảo hiểm.
Điều 2. Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được quy định bằng 30% giá trị bảo hiểm vượt quá mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm gốc; Để thuận lợi cho các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện và phù hợp với tập quán quốc tế về tái bảo hiểm bắt buộc, nay thống nhất chuyển đổi bằng 20% giá trị đơn bảo hiểm gốc và theo hình thức hợp đồng số thành.
Trong trường hợp bảo hiểm hoặc bắt buộc phải tái bảo hiểm theo chỉ định của người tham gia bảo hiểm nước ngoài, tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được tính trên phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm gốc.
Điều 3. Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc các doanh nghiệp bảo hiểm gốc tối thiểu theo mức quy định tại Điều 2.
Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đối với mỗi rủi ro liên quan tới hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ bắt đầu và kết thúc cùng với hợp đồng bảo hiểm gốc của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 5. Sau khi thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm (kể cả Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam) phải ưu tiên tái bảo hiểm theo hình thức tự nguyện cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước trước khi thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm ra nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết phải chứng minh với cơ quan quản lý Nhà nước về việc thực hiện sự ưu tiên này.
Điều 6. Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được quy định như sau:
- Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định (loại trừ nghiệp vụ bảo hiểm hàng không): Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc được áp dụng theo biểu tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời và nghiệp vụ bảo hiểm hàng không: Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc bằng thuế suất doanh thu cộng 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm (sau khi đã trừ thuế suất thuế doanh thu) của cùng loại dịch vụ trên thị trường quốc tế.
Điều 7. Việc thanh toán phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường tái bảo hiểm liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam được tiến hành hàng quý trên cơ sở bảng thống kê của doanh nghiệp bảo hiểm gốc và theo phương thức đối trừ trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm.
Việc thanh toán chính thức sẽ được tiến hành theo số liệu quyết toán năm của doanh nghiệp bảo hiểm gốc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Các quy định khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm gốc và Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam thoả thuận trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm gốc nhưng không được trái với quy định trong Quyết định này.
Điều 9.
9.1. Trường hợp cố tình không thực hiện chuyển tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 1, doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải thanh toán số phí tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam đồng thời vẫn phải chịu trách nhiệm thuộc hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc.
9.2. Trường hợp cố tình không thực hiện nhận tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 3, Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam phải chịu phần trách nhiệm thuộc hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc và không được nhận phí tái bảo hiểm bắt buộc.
9.3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm gốc hay Công ty tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam không thực hiện đúng thời hạn thanh toán trên sẽ phải chịu một khoản tiền phạt cho thời gian chậm trả như quy định về việc này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký để áp dụng cho các đơn bảo hiểm phát sinh từ 1-1-1996 và thay thế cho Quyết định số 1314/TC/QĐ/TCNH ngày 21-12-1994. Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tái chính, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Giám đốc các doanh nghiệp bảo hiểm và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Sinh Hùng (Đã ký) |
BIỂU TỶ LỆ HOA HỒNG
TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG TÁI BẢO HIỂM CỐ ĐỊNH
(Ban hành theo Quyết định số 1235 TC/QĐ/TCNH ngày 9 tháng 12 năm 1995 của Bộ trường Bộ Tài chính về việc tái bảo hiểm bắt buộc)
|
| Tỷ lệ hoa hông tái bảo hiểm bắt buộc (%) |
| Bảo hiểm vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không | 18 |
| Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu | 18 |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 22 |
| Bảo hiểm cháy | 22 |
| Bảo hiểm dầu khí (các loại hình bảo hiểm liên quan đến các công trình thăm dò, khai thác dầu khí) | 10 |
| Các loại hình bảo hiểm khác phục vụ công trình có vốn đầu tư nước ngoài | 20 |