Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 124/2006/QĐ-UBND

Quyết định 124/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Văn bản này quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục đấu giá đất, trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan, cũng như các biện pháp xử lý vi phạm nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý đất đai tại địa phương. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các điều kiện đối với thửa đất được tổ chức đấu giá

Theo quy định, quỹ đất được đưa ra đấu giá phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có quy hoạch chi tiết hoặc tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 do đơn vị có tư cách pháp nhân lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bản quy hoạch phải xác định rõ phân khu chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, yêu cầu kiến trúc, cảnh quan và các thông số hạ tầng kỹ thuật khác.
  • Đã hoàn thành công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước.
  • Về hạ tầng kỹ thuật: Phiên đấu giá có thể tiến hành song song với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhưng phải xác định rõ mốc thời gian hoàn thành các hạng mục trong phương án đấu giá. Đối với các khu đất nhỏ lẻ, xen kẽ trong khu dân cư thì không nhất thiết phải xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (như san nền, thoát nước).
  • Có phương án và kế hoạch đấu giá do Chủ tịch Hội đồng đấu giá ban hành.

Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Các tổ chức, cá nhân muốn tham gia đấu giá phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:

  • Có đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu quy định, trong đó cam kết sử dụng đất đúng mục đích và đúng quy hoạch sau khi trúng đấu giá.
  • Đối với tổ chức: Phải có đủ năng lực kỹ thuật và nguồn vốn (hoặc khả năng tài chính) để thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật. Đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá đất chia lô làm nhà ở thì không bắt buộc điều kiện này.
  • Giới hạn số lượng tham gia: Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia; trong cùng một Tổng công ty chỉ được một doanh nghiệp tham gia. Tuy nhiên, đối với khu đất chia thành nhiều lô có nhiều suất nhỏ làm nhà ở, người tham gia được quyền nộp hồ sơ đăng ký đấu giá nhiều suất đất khác nhau (mỗi suất đất lập một hồ sơ riêng).
  • Số lượng đối tượng tham gia phiên đấu giá phải lớn hơn số suất đất đưa ra đấu giá ít nhất là 02 đơn vị.
  • Trường hợp đấu giá đất xây dựng nhà ở chung cư cao tầng hoặc đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phải có từ 03 đối tượng trở lên là các tổ chức kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam (không giới hạn việc đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên).

Đơn vị tổ chức, giá khởi điểm và bước giá

Quy chế quy định rõ về thẩm quyền tổ chức và các yếu tố tài chính định giá đất:

  • Đơn vị tổ chức đấu giá: Bao gồm Hội đồng đấu giá cấp tỉnh, cấp huyện/thị xã; tổ chức nhà nước có chức năng đấu giá được UBND tỉnh giao nhiệm vụ; hoặc các tổ chức kinh tế có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản được UBND tỉnh cho phép.
  • Giá khởi điểm: Do UBND tỉnh quyết định trên nguyên tắc sát với giá thực tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất trong điều kiện bình thường tại khu vực liền kề có cùng mục đích sử dụng và hạ tầng tương đương. Đối với trường hợp cho thuê đất, Giám đốc Sở Tài chính quy định giá khởi điểm nhưng không được thấp hơn mức giá thuê đất do UBND tỉnh ban hành.
  • Bước giá: Là khoảng cách chênh lệch tối thiểu giữa các lần trả giá liên tiếp cho 1 m2 đất. Bước giá quy định tối thiểu là 20.000đ/m2 và tối đa là 500.000đ/m2 đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất; từ 50đ/m2/năm đến 500đ/m2/năm đối với trường hợp cho thuê đất. Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tài chính quyết định bước giá cụ thể cho từng phiên.

Cơ cấu Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

Hội đồng đấu giá được thành lập ở hai cấp:

  • Hội đồng cấp tỉnh: Do UBND tỉnh thành lập. Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng; Thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư làm Phó Chủ tịch; các ủy viên gồm đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. Tùy tính chất khu đất, có thể mời thêm đại diện Sở Tư pháp, Thanh tra, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.
  • Hội đồng cấp huyện: Do Chủ tịch UBND huyện thành lập. Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch; các thành viên khác do Chủ tịch UBND huyện quyết định.
  • Trách nhiệm của Hội đồng: Thành lập tổ giúp việc; xây dựng phương án, kế hoạch đấu giá; xác định đối tượng đủ điều kiện; tổ chức phiên đấu giá; tổng hợp trình phê duyệt kết quả và hoàn thiện hồ sơ đất đai cho người trúng đấu giá.

Quy trình thông báo và đăng ký tham dự đấu giá

Trình tự thực hiện trước khi mở phiên đấu giá được kiểm soát chặt chẽ về mặt thời gian và thủ tục:

  • Thông báo công khai: Trước khi đấu giá 30 ngày, đơn vị tổ chức phải thông báo công khai ít nhất 2 lần trong 2 tuần trên các phương tiện thông tin đại chúng địa phương và niêm yết tại địa điểm đấu giá, trụ sở UBND cấp huyện nơi có đất. Nội dung thông báo gồm: địa điểm, diện tích, mốc giới, mục đích sử dụng, quy hoạch chi tiết, thời hạn sử dụng, thời gian, địa điểm đăng ký và đấu giá.
  • Hồ sơ đăng ký: Gồm đơn xin dự đấu giá (có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan), bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập (đối với tổ chức), hoặc giấy tờ xác nhận đủ điều kiện mua nhà tại Việt Nam (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
  • Phí mua hồ sơ: Từ 50.000đ đến 200.000đ/hồ sơ đối với suất đất riêng lẻ; từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ/hồ sơ đối với đấu giá trọn gói cả dự án.
  • Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh): Người tham gia phải nộp khoản tiền đặt cọc tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất.

Quy định về hoàn trả và tịch thu tiền đặt cọc

Quy chế phân định rõ các trường hợp xử lý khoản tiền đặt cọc của người tham gia:

  • Được nhận lại tiền đặt cọc: Áp dụng cho người không trúng đấu giá (nhận lại ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá) và người đã đăng ký nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn quy định.
  • Không được nhận lại tiền đặt cọc (nộp ngân sách nhà nước): Áp dụng đối với các trường hợp: đã đăng ký nhưng không tham dự phiên đấu giá; trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp (từ vòng 2 trở đi); trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả ngay sau khi bỏ phiếu; ghi giá trị bằng số và bằng chữ không thống nhất trên phiếu; hoặc vi phạm quy chế cuộc đấu giá.

Phương thức tổ chức phiên đấu giá và xét kết quả

Phiên đấu giá được thực hiện công khai dưới sự giám sát của Hội đồng và các bên liên quan theo hai hình thức chính:

  • Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng: Tiến hành liên tục cho đến khi không còn người trả giá cao hơn. Giá khởi điểm của vòng sau bằng giá trả cao nhất của vòng trước cộng với một bước giá. Hình thức này bắt buộc phải thực hiện tối thiểu qua 2 vòng đấu. Người trả giá cao nhất ở vòng cuối cùng là người trúng đấu giá.
  • Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp 1 vòng: Áp dụng khi đấu giá nhiều suất đất trong cùng một lô đất làm nhà ở. Người trả giá từ cao xuống thấp được ưu tiên chọn vị trí đất cho đến khi hết suất. Nếu có nhiều người bỏ giá bằng nhau cho cùng một suất đất thì tổ chức bốc thăm để xác định người trúng giá.
  • Xét kết quả và lập biên bản: Hội đồng chỉ xem xét các phiếu hợp lệ (giá trị bằng số và chữ thống nhất, không thấp hơn giá khởi điểm). Biên bản mở phiên đấu giá phải ghi nhận đầy đủ số vòng đấu, số người tham gia, mức giá cao nhất/thấp nhất, danh sách người vi phạm và người trúng đấu giá.
  • Đình chỉ hoặc hủy kết quả đấu giá: Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định đình chỉ hoặc hủy kết quả nếu phát hiện người tham gia thông đồng dìm giá, hoặc từ vòng thứ 2 trở đi có quá 1/2 số người tham gia chỉ trả mức giá thấp hơn giá khởi điểm quy định cho vòng đó.

Phê duyệt kết quả, nộp tiền và giao đất

Sau khi kết thúc phiên đấu giá, các thủ tục pháp lý và tài chính tiếp theo được thực hiện như sau:

  • Phê duyệt kết quả: Hội đồng đấu giá lập tờ trình gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt. Quyết định phê duyệt phải ghi rõ thông tin người trúng giá, vị trí lô đất, giá trúng và số tiền phải nộp. Đối với đất thuê, giá thuê được giữ ổn định trong 5 năm; sau 5 năm sẽ điều chỉnh theo giá của UBND tỉnh nếu giá mới cao hơn, trường hợp giá mới thấp hơn thì vẫn giữ nguyên mức giá trúng đấu giá.
  • Nộp tiền sử dụng đất: Người trúng đấu giá phải nộp đủ một lần tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo thời hạn quy định. Số tiền thực nộp tính bằng diện tích đất thực tế nhân với đơn giá trúng đấu giá. Nếu không nộp đúng hạn, người trúng đấu giá bị coi là từ bỏ quyền sử dụng đất và bị tịch thu tiền đặt cọc nộp vào ngân sách.
  • Giao đất và cấp Giấy chứng nhận: Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hành bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Quản lý và sử dụng nguồn thu từ đấu giá đất

Tiền thu được từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất được hạch toán và quản lý chặt chẽ:

  • Đối với dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Tiền thu được sau khi thanh toán cho nhà đầu tư xây dựng hạ tầng và hoàn trả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng sẽ được nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước để tiếp tục đầu tư hạ tầng chung theo dự án được duyệt.
  • Đối với các trường hợp đấu giá khác: Số tiền thu được sau khi trừ chi phí bồi thường thiệt hại về đất và chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (nếu có) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân chia khoản thu này thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

Phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng

Quy chế quy định rõ nhiệm vụ của từng Sở, ngành và địa phương trong công tác đấu giá đất:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phục vụ đấu giá; hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng giá.
  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp thẩm định giá khởi điểm, bước giá trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý nguồn thu từ đấu giá đất; kiểm tra công tác quản lý tài chính tại các huyện, thị xã.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp lập kế hoạch đấu giá đất hàng năm; hướng dẫn, kiểm tra việc lập và phê duyệt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thu được từ đấu giá đất.
  • Sở Xây dựng: Giới thiệu địa điểm, xác định ranh giới, thỏa thuận quy hoạch kiến trúc, chỉ giới đường đỏ; hướng dẫn lập và thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng.
  • UBND các huyện, thị xã: Chỉ đạo lập kế hoạch đấu giá đất hàng năm tại địa phương; lập danh mục dự án đầu tư từ nguồn vốn đấu giá đất trình HĐND cùng cấp thông qua; tổ chức giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật; đề xuất giá khởi điểm; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và giấy phép xây dựng theo thẩm quyền.

Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

Các chế tài nghiêm khắc được áp dụng nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật:

  • Đối với người trúng đấu giá: Nếu đã được bàn giao đất nhưng quá 12 tháng không tiến hành xây dựng thì đất sẽ bị thu hồi để đấu giá lại hoặc giao cho đối tượng khác. Trong trường hợp này, người trúng đấu giá chỉ được hoàn lại 90% số tiền thu được từ phiên đấu giá lại (không tính lãi, trượt giá) và bị phạt tiền bằng khoản tiền bảo lãnh dự đấu giá. Nếu sử dụng đất sai mục đích sẽ bị xử lý theo Luật Đất đai.
  • Đối với đơn vị tổ chức đấu giá: Mọi hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện đấu giá, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Mọi khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Đất đai và Luật Dân sự.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/2006/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật Đất đai của 2003;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 980/TT/TC- GCS ngày 28/7/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cường

 

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 124/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu, phạm vi áp dụng

1. Mục đích

Việc đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tạo vốn đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Vị trí, diện tích đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được UBND tỉnh phê duyệt. Việc đấu giá đất được thực hiện với từng suất đất, lô đất.

3. Phạm vi áp dụng

- Quy chế này được áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá đất) để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

- Trường hợp tổ chức bán đấu giá nhà và công trình xây dựng kèm theo việc chuyển nhượng đất được áp dụng theo quy chế này.

Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá

a. Đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất: Là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, độc lập về tài chính và không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để tham gia đấu giá đất.

b. Trường hợp là cá nhân tham gia đấu giá đất phải đủ từ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ điều kiện mua nhà ở, đất ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án vào mục đích:

a. Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

b. Đầu tư xây dựng nhà ở để ở, bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân trong khu vực công nghiệp).

c. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

d. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

đ. Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.

e. Sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

f. Thi hành án, xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

g. Nhận chuyển nhượng nhà xưởng, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, nhà chuyên dùng gắn liền với quyền sử dụng đất do nhà nước giao, cho thuê mà có chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển từ hình thức thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

h. Giao đất theo hình thức khác, nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Cho thuê đất.

a. Cho thuê đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh.

b. Cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá nói tại Điều 3 quy chế này, từ điểm b khoản 2.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đấu giá cho thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 quy chế này.

Điều 5. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá:

Quỹ đất để tổ chức đấu giá nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt có các điều kiện sau:

1. Quy hoạch chi tiết (hoặc tổng mặt bằng) tỷ lệ 1/500 do dịch vụ có tư cách pháp nhân lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trong đó đã phân khu chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, các yêu cầu khác về kiến trúc, cảnh quan và các thông số hạ tầng kỹ thuật khác).

2. Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

a. Các thửa đất đưa ra đấu giá phải được thực hiện bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng xong theo quy định của Nhà nước.

b. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Phiên tổ chức đấu giá có thể được thực hiện song song với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhưng phải xác định được mốc thời gian hoàn thiện các hạng mục công trình và ghi rõ trong phương án đấu giá.

- Đối với khu đất nhỏ lẻ, xen kẽ trong khu dân cư không nhất thiết phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (san nền, thoát nước…).

3. Phương án và kế hoạch đấu giá do chủ tịch Hội đồng đấu giá ban hành theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.

Các đối tượng quy định tại Điều 2 của quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ điều kiện sau:

1. Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

2. Điều kiện về kỹ thuật và vốn (hoặc khả năng tài chính).

a. Đối với các tổ chức phải có đủ điều kiện về kỹ thuật và vốn để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

b. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (suất) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần thiết phải có điều kiện theo quy định tại điểm a điều này.

3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá. Trong cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều lô, trong mỗi lô có nhiều suất nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân, thì người tham gia đấu giá được quyền nộp hồ sơ đăng ký đấu giá nhiều suất đất khác nhau (mỗi suất đất một hồ sơ).

4. Số đối tượng tham gia phiên đấu giá phải lớn hơn số suất đất đưa ra đấu giá ít nhất là 02 đơn vị.

5. Trường hợp đấu giá để đất xây dựng nhà ở chung cư cao tầng và sử dụng và mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì phải có từ 3 đối tượng trở lên là các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam (không ràng buộc về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên).

Điều 7. Đơn vị tổ chức đấu giá

- Hội đồng đấu giá cấp tỉnh, huyện, thị xã.

- Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá được UBND tỉnh giao nhiệm vụ.

- Các tổ chức kinh tế có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản được UBND tỉnh cho phép.

Điều 8. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá khởi điểm làm căn cứ đấu giá:

Giá đất được xác định theo nguyên tắc: Sát với thực tế chuyển nhượng giá trị sử dụng đất, giá thuê đất trong điều kiện bình thường, tại khu vực của các lô đất liền kề gần nhất và có cùng mục đích sử dụng cùng điều kiện kết cấu hạ tầng.

Trường hợp đấu giá cho thuê đất theo điểm b khoản 2 Điều 3 quy định này, Giám đốc Sở Tài chính quy định giá khởi điểm nhưng không thấp hơn mức giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Bước giá: Là khoảng cách quy định để người tham gia đấu giá trả giá và là phần chênh lệch giữ giá trúng và giá không trúng thấp hơn liền kề cho 01 m2 đất trên cùng một suất đất, lô đất đấu giá. Bước giá quy định tối thiểu là 20.000đ/m2 và tối đa là 500.000đ/m2 đối với từng trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; từ 50đ/m2/năm đến 500đ/m2/năm đối với trường hợp cho thuê đất.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng phiên đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc giám đốc Sở Tài chính) quy định bước giá cụ thể để thực hiện phiên đấu giá.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo phòng Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Chi cục thuế (nơi có đất đấu giá), khảo sát, xác định giá khởi điểm gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 9. Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

1. Hội đồng đấu giá đất của tỉnh do UBND tỉnh thành lập.

Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài chính.

Thành viên Hội đồng gồm:

- Thủ trưởng đơn vị được giao làm chủ đầu tư - Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Đại diện Sở Kế hoạch & Đầu tư - Ủy viên.

- Đại diện Sở Tài nguyên - Môi trường - Ủy viên.

- Đại diện Sở Xây dựng - Ủy viên.

Tùy theo quy mô, tính chất, tình hình của khu đất đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá mời tham dự phiên đấu giá là đại diện Sở Tư pháp, Thanh tra, Văn phòng UBND tỉnh, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

2. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện thành lập.

- Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch UBND huyện.

- Phó chủ tịch hội đồng là Trưởng phòng Tài chính kế hoạch.

- Các thành viên khác của Hội đồng do Chủ tịch UBND huyện quyết định.

- Trong trường hợp cần thiết, tùy theo quy mô, tính chất của dự án, Chủ tịch huyện mời các thành viên khác là đại diện các Sở, ngành và UBND xã, phường, thị trấn (nơi thu hồi đất).

3. Trách nhiệm của Hội đồng đấu giá đất.

a. Thành lập tổ công tác giúp việc cho Hội đồng.

b. Xây dựng phương án và kế hoạch đấu giá đất.

c. Xác định đối tượng tham gia đấu giá, mở phiên đấu giá, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá.

d. Hoàn thiện hồ sơ về đất cho người trúng đấu giá theo quy định của Luật Đất hiện hành.

Điều 10. Thông báo tổ chức đấu giá

1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đất thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng như Đài phát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tổ chức đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời gian sử dụng đất, thời gian địa điểm đăng ký, thời điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến thửa đất. Căn cứ yêu cầu, đặc điểm, quy mô của thửa đất đưa ra đấu giá.

Điều 11. Đăng ký tham dự đấu giá

1. Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của quy chế này, thực hiện đăng ký và hoàn tất các thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá, hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá đất thông báo.

2. Người tham gia đấu giá đất nộp tiền mua hồ sơ đấu giá để chi phí cho việc in ấn tài liệu và tổ chức phiên đấu giá. Số tiền mua 01 bộ hồ sơ đấu giá được quy định cụ thể trong phương án và kế hoạch đấu giá theo khung giá sau:

- Từ 50.000đ (Năm mươi ngàn đồng) đến 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) một hồ sơ cho một suất đất đấu giá riêng lẻ.

- Từ 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến 5.000.000đ (Năm triệu đồng) một hồ sơ cho trường hợp đấu giá cả dự án (trọn gói) hoặc thửa đất (gồm nhiều lô đất, suất đất có công năng sử dụng khác nhau trong một dự án).

3. Người tham gia đấu giá đất phải nộp tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) dự đấu giá theo quy định và hồ sơ tham dự đấu giá cho Hội đồng đấu giá. Số tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) phải nộp tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất đấu giá.

a. Hồ sơ dự đấu giá gồm có:

- Đơn xin dự đấu giá đất theo mẫu do Hội đồng đấu giá đất ban hành có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú, thủ trưởng cơ quan nơi công tác, số lượng lô đất, suất đất, ký tên đóng dấu (nếu là tổ chức).

- Bản sao có công chứng: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (nếu là tổ chức), đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (phải có giấy tờ xác nhận đủ điều kiện mua nhà tai Việt Nam theo quy định của pháp luật).

- Thời gian địa điểm nộp hồ sơ dự đấu giá được quy định trong phương án đấu giá.

b. Được lấy lại tiền đặt cọc trong các trường hợp

- Người không trúng đấu giá được nhận lại tiền đặt cọc ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá.

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá, nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục theo quy định ghi trong phương án đấu giá.

c. Không được nhận lại tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham dự đấu giá.

- Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi, nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp.

- Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất, hoặc rút lại giá đã trả ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu đấu giá.

- Số tiền trả giá ghi trên phiếu đấu giá bằng số, bằng chữ không thống nhất với nhau.

- Người vi phạm quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

Điều 12. Tổ chức phiên đấu giá

1. Mở phiên đấu giá và xét kết quả đấu giá.

a. Việc mở phiên đấu giá được tiến hành sau khi đã xác định được danh sách người tham gia đấu giá đủ tư cách.

b. Trình tự mở phiên đấu giá.

- Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá, khách mời và những người điều hành, giúp việc (nếu có).

- Công bố giá khởi điểm, bước giá.

- Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá đủ tư cách.

- Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu nội dung cơ bản của phương án và kế hoạch đấu giá, nội quy phòng đấu giá.

- Giới thiệu toàn bộ nội dung có liên quan, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá.

- Phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá.

- Hướng dẫn người tham gia đấu giá viết và bỏ phiếu vào hòm phiếu.

- Thời gian của mỗi vòng đấu được quy định cụ thể trong phương án đấu giá.

c. Xét kết quả đấu giá: Việc xem xét kết quả đấu giá được tiến hành công khai tại chỗ ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu đấu giá. Hội đồng đấu giá đất chỉ xem xét các phiếu dự đấu giá hợp lệ, có giá trả hợp lệ. (Giá trả hợp lệ là số tiền ghi bằng chữ và bằng số trên phiếu đấu giá thống nhất với nhau và không thấp hơn giá khởi điểm). Kết quả được xếp hạng theo giá trả từ cao xuống thấp.

- Các nội dung ghi trong phiếu dự đấu giá của từng người tham gia đấu giá nhà đất được công bố công khai tại phiên đấu giá.

2. Hình thức đấu giá.

a. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp theo nhiều vòng đấu.

Trong trường hợp tổ chức đấu giá nhiều vòng, từng vòng đấu được tiến hành công khai liên tục cho đến khi không còn người trả giá cao hơn thì người cuối cùng có mức giá trả cao hơn là người trúng đấu giá.

Sau khi tổ chức vòng đấu thứ nhất, Hội đồng đấu giá công bố kết thúc vòng đấu và mức giá trả cao nhất của vòng đấu nay; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá tiếp theo.

Giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo bằng giá trả cao nhất của vòng đấu trước đó liền kề + (cộng) một bước giá. Cuộc đấu giá chỉ kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá.

Hình thức đấu giá này phải thực hiện tối thiểu qua 2 vòng đấu bắt buộc.

b. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp 01 vòng đấu.

Trường hợp đấu giá nhiều suất đất trong cùng một lô đất để xây dựng nhà ở, thì việc xét người trúng giá cho từng suất đất, dựa trên nguyên tắc thứ tự người trả giá từ cao xuống thấp được chọn vị trí cho đến khi đủ số lượng các suất đất. Trường hợp một suất đất có nhiều người bỏ giá bằng nhau thì tổ chức cho những người đó bắt thăm để chọn được người trúng giá.

Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả, thì Hội đồng đấu giá sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

3. Nội dung biên bản mở phiên đấu giá.

Danh sách người trúng giá được lập cùng với biên bản mở phiên đấu giá, được công bố ngay sau khi kết thúc phiên đấu giá, có sự chứng kiến của đại diện các bên. Ngoài những nội dung cần thiết của phiên bản thông thường, biên bản mở phiên đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau: Số vòng đấu giá, số người tham gia đấu giá; Mức giá khởi điểm; Mức giá bỏ cao nhất; Mức giá bỏ thấp nhất; Số người vi phạm quy chế; Số người trúng đấu giá, diện tích trúng đấu giá, số tiền trúng đấu giá.

4. Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả đấu giá trong các trường hợp sau:

- Trường hợp tổ chức đấu giá nhiều vòng, từ vòng đấu thứ 02 trở đi quá 1/2 số người tham gia đấu giá chỉ trả mức giá thấp hơn giá khởi điểm quy định cho vòng đấu đó.

- Phát hiện những người tham gia đấu giá thông đồng trả giá thấp.

Điều 13. Phê duyệt kết quả đấu giá, quyết định giao đất

1. Căn cứ biên bản phiên đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá đất lập tờ trình gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá.

2. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá ghi rõ danh sách người trúng giá gồm: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân của người trúng giá (đối với tổ chức trúng đấu giá phải ghi rõ tên tổ chức, mã số tài khoản), vị trí lô đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước của từng người và các nội dung cần thiết khác.

Giá cho thuê đất phê duyệt cho người trúng giá được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Sau 05 năm, nếu giá cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm cao hơn giá đang thuê, thì áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, trường hợp thấp hơn thì vẫn giữ nguyên theo kết quả đấu giá.

Điều 14. Nộp tiền sử dụng đất

1. Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, Hội đồng đấu giá chủ trì phối hợp với cơ quan thuế thực hiện thu tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá. Người trúng giá nộp đủ một lần tiền sử dụng đất theo quy định của quy chế đấu giá. Số tiền sử dụng đất thực nộp được thanh quyết toán trên cơ sở: (diện tích đất thực tế x đơn giá 01 m2 đất trúng đấu giá).

2. Người trúng đấu giá không nộp tiền đúng thời hạn quy định trong quy chế đấu giá đất, coi như bỏ không có nhu cầu sử dụng đất, tiền bảo lãnh khi dự phiên đấu giá được nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Sau khi nộp đủ tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, người trúng giá đất, được bàn giao mốc giới thửa đất trên bản đồ và ngoài thực địa.

Điều 15. Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và chứng từ xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ của người trúng đấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp, có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ đất, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan khác cho người trúng đấu giá theo đúng biên bản đấu giá; quy định giao đất, cho thuê đất, đăng ký quyền sử dụng đất và làm các thủ tục cho người được sử dụng đất. Thời hạn thực hiện các nhiệm vụ trên theo quy định của Luật đất đai.

Điều 16. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi: Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trách nhiệm: Thực hiện theo đúng cam kết khi tham gia đấu giá.

Điều 17. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá

1. Trường hợp đấu giá khu đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: Số tiền còn lại sau khi thanh toán giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, được nộp vào tài khoản tạm thu chờ nộp của Sở Tài chính, phòng Tài chính - kế hoạch - thương mại huyện, thị xã, mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và được sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không thuộc phạm vi khoản 1 Điều này thì số tiền thu được sau khi thanh toán khoản tiền ứng trước để bồi thường thiệt hại về đất chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được nộp ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân chia khoản thu này theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Sở Tài nguyên Môi trường

- Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng giá theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế Hưng Yên, UBND huyện, thị xã, nơi có đất đấu giá thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, bước giá.

- Hướng dẫn chủ đầu tư tạm ứng, hoàn trả, thanh toán và quyết toán; hướng dẫn người trúng đấu giá nộp tiền thu được từ đấu giá đất và ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Quyết định này.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý, sử dụng tiền thu được từ đấu giá đất.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng lập kế hoạch đấu giá đất trên địa bàn tỉnh hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập và trình duyệt dự án đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã thực hiện bằng nguồn vốn này.

- Tổng hợp danh mục, kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện đấu giá đất, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn đầu tư giá đất hàng năm.

4. Sở Xây dựng.

- Giới thiệu vị trí, xác định ranh giới, thỏa thuận quy hoạch kiến trúc, xác định chỉ giới đường đỏ, hướng dẫn lập và thẩm định, xác nhận hồ sơ quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu đất. Cung cấp, xác nhận các chỉ tiêu, số liệu có liên quan đến quy hoạch của dự án.

- Kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch kiến trúc được duyệt; xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

- Chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm diện tích đất đưa ra đấu giá.

- Lập danh mục các dự án đầu tư bằng nguồn vốn thu được từ đấu giá đất trên địa bàn, trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã quyết nghị, đồng thời báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để cân đối theo dõi.

- Chỉ đạo Ban quản lý dự án lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lập hồ sơ sử dụng đất, thực hiện việc giải phóng mặt bằng để tổ chức đấu giá đất.

- Xây dựng và đề xuất giá khởi điểm và bước giá, gửi Sở Tài chính thẩm định.

- Quản lý và sử dụng vốn thu được từ đấu giá đất theo quy định của Nhà nước.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, cấp giấy phép xây dựng công trình theo thẩm quyền.

- Thực hiện theo công nghiệp quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền những công ty xây dựng vi phạm theo quy định, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền xử lý.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Người trúng đấu giá được bàn giao đất mà trong thời hạn 12 tháng không tiến hành xây dựng thì bị thu hồi để tổ chức đấu giá tiếp hoặc giao đất theo quy định. Trong trường hợp này, người trúng đấu giá chỉ được hoàn lại số tiền bằng 90% số tiền thu được do đấu giá lại và không được tính lãi, trượt giá, đồng thời bị phạt tiền (bằng số tiền bảo lãnh dự đấu giá).

2. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà sử dụng đất sai mục đích thì bị xử lý theo quy định của Luật Đất đai.

3. Bên tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nếu có vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại, tố cáo liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo, Luật Đất đai, Luật Dân sự và theo quy định này.

Điều 21. Điều khoản thi hành.

1. Quy chế về đấu giá tại quy chế này được áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét kịp thời bổ sung, điều chỉnh.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 124/2006/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 124/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/09/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Văn Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 124/2006/QĐ-UBND về Quy chế đấu gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký