Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1240/QĐ-UBND năm 2005 phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Quyết định số 1240/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm mục đích quản lý, bình ổn và thống nhất giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán, thanh quyết toán chi phí vận chuyển và quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ tại địa phương.

Các nội dung quy định chi tiết tại Quyết định bao gồm:

1. Phê duyệt biểu giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  • Chính thức phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này biểu chi tiết giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Biểu giá cước kèm theo là căn cứ để các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân áp dụng trong việc thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.

2. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện

  • Giao trách nhiệm cho Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn làm đầu mối chủ trì.
  • Sở Giao thông Vận tải có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan để tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về giá cước vận tải theo đúng nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.

3. Hiệu lực và đối tượng chịu trách nhiệm thi hành

  • Quyết định chỉ rõ các cá nhân, thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Giám đốc các doanh nghiệp và các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và thi hành Quyết định này.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về mức cước cụ thể đối với từng loại hàng hóa và cung đường được thực hiện theo biểu chi tiết đính kèm ban hành cùng Quyết định 1240/QĐ-UBND.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1240/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 09 tháng 06 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Căn cứ Công văn số 7349/TC-QLG ngày 02/7/2004 của Bộ Tài chính về cước vận tải hàng hóa ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2982/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá ở địa phương;

Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 449/TT-GTVT ngày 31/5/2005 về việc phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như biểu chi tiết kèm theo.

Điều 2. Sở Giao thông Vận tải Bắc Kạn có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c)
- TT HĐND, UBND tỉnh.
- Như Điều 3 (t/h).
- LĐVP.
- Lưu: VT-P.TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

 

BIỂU CƯỚC

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ
(Kèm theo Quyết định số 1240/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh)

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm; Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

Đơn vị: Đồng/Tấn.Km

Loại đường

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

A

1

2

3

4

5

1

7.280

8.663

12.735

18.465

26.775

2

4.030

4.796

7.050

10.222

14.823

3

2.899

3.450

5.071

7.353

10.663

4

2.373

2.824

4.150

6.018

8.726

5

2.080

2.475

3.639

5.275

7.651

6

1.880

2.237

3.288

4.768

6.913

7

1.733

2.062

3.032

4.395

6.374

8

1.619

1.927

2.831

4.105

5.953

9

1.525

1.815

2.668

3.868

5.608

10

1.448

1.724

2.534

3.674

5.326

1

1.382

1.645

2.418

3.505

5.083

12

1.321

1.572

2.310

3.350

4.858

13

1.258

1.498

2.210

3.192

4.628

14

1.201

1.430

2.101

3.047

4.417

15

1.148

1.366

2.009

2.912

4.222

16

1.100

1.309

1.924

2.790

4.046

17

1.066

1.269

1.864

2.704

3.921

18

1.039

1.236

1.817

2.635

3.821

19

1.009

1.200

1.764

2.558

3.710

20

975

1.161

1.706

2.473

3.585

21

936

1.114

1.637

2.374

3.442

22

900

1.070

1.574

2.282

3.309

23

867

1.032

1.517

2.200

3.189

24

839

998

1.466

2.127

3.084

25

811

966

1.420

2.058

2.984

26

785

935

1.374

1.992

2.887

27

759

904

1.329

1.925

2.792

28

733

872

1.283

1.860

2.696

29

709

844

1.239

1.797

2.605

30

686

816

1.201

1.741

2.525

31-35

666

792

1.165

1.689

2.448

36-40

647

771

1.132

1.642

2.382

41-45

633

754

1.108

1.606

2.328

46-50

620

738

1.084

1.573

2.280

51-55

608

724

1.065

1.543

2.237

56-60

598

711

1.047

1.517

2.200

61-70

589

701

1.030

1.494

2.166

71-80

581

692

1.017

1.474

2.137

81-90

575

684

1.055

1.457

2.114

91-100

569

677

996

1.444

2.094

Từ 101 Km trở lên

566

673

989

1.434

2.080

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1.1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước).

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1.3 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật) xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa)

4. Đơn giá cước đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1.4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1240/QĐ-UBND năm 2005 phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 1240/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/06/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Văn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/06/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1240/QĐ-UBND năm 2005 phê duyệt gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký