Tóm tắt Quyết định 1240/QĐ-UBND năm 2005 phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyết định số 1240/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm mục đích quản lý, bình ổn và thống nhất giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán, thanh quyết toán chi phí vận chuyển và quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ tại địa phương.
Các nội dung quy định chi tiết tại Quyết định bao gồm:
1. Phê duyệt biểu giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
- Chính thức phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này biểu chi tiết giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Biểu giá cước kèm theo là căn cứ để các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân áp dụng trong việc thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
2. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện
- Giao trách nhiệm cho Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn làm đầu mối chủ trì.
- Sở Giao thông Vận tải có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan để tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về giá cước vận tải theo đúng nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Hiệu lực và đối tượng chịu trách nhiệm thi hành
- Quyết định chỉ rõ các cá nhân, thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Giám đốc các doanh nghiệp và các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành và thi hành Quyết định này.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về mức cước cụ thể đối với từng loại hàng hóa và cung đường được thực hiện theo biểu chi tiết đính kèm ban hành cùng Quyết định 1240/QĐ-UBND.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1240/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 09 tháng 06 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 và Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Công văn số 7349/TC-QLG ngày 02/7/2004 của Bộ Tài chính về cước vận tải hàng hóa ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2982/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá ở địa phương;
Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 449/TT-GTVT ngày 31/5/2005 về việc phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như biểu chi tiết kèm theo.
Điều 2. Sở Giao thông Vận tải Bắc Kạn có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ
(Kèm theo Quyết định số 1240/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh)
1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:
Hàng bậc 1 bao gồm; Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.
Đơn vị: Đồng/Tấn.Km
| Loại đường Cự ly | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | 7.280 | 8.663 | 12.735 | 18.465 | 26.775 |
| 2 | 4.030 | 4.796 | 7.050 | 10.222 | 14.823 |
| 3 | 2.899 | 3.450 | 5.071 | 7.353 | 10.663 |
| 4 | 2.373 | 2.824 | 4.150 | 6.018 | 8.726 |
| 5 | 2.080 | 2.475 | 3.639 | 5.275 | 7.651 |
| 6 | 1.880 | 2.237 | 3.288 | 4.768 | 6.913 |
| 7 | 1.733 | 2.062 | 3.032 | 4.395 | 6.374 |
| 8 | 1.619 | 1.927 | 2.831 | 4.105 | 5.953 |
| 9 | 1.525 | 1.815 | 2.668 | 3.868 | 5.608 |
| 10 | 1.448 | 1.724 | 2.534 | 3.674 | 5.326 |
| 1 | 1.382 | 1.645 | 2.418 | 3.505 | 5.083 |
| 12 | 1.321 | 1.572 | 2.310 | 3.350 | 4.858 |
| 13 | 1.258 | 1.498 | 2.210 | 3.192 | 4.628 |
| 14 | 1.201 | 1.430 | 2.101 | 3.047 | 4.417 |
| 15 | 1.148 | 1.366 | 2.009 | 2.912 | 4.222 |
| 16 | 1.100 | 1.309 | 1.924 | 2.790 | 4.046 |
| 17 | 1.066 | 1.269 | 1.864 | 2.704 | 3.921 |
| 18 | 1.039 | 1.236 | 1.817 | 2.635 | 3.821 |
| 19 | 1.009 | 1.200 | 1.764 | 2.558 | 3.710 |
| 20 | 975 | 1.161 | 1.706 | 2.473 | 3.585 |
| 21 | 936 | 1.114 | 1.637 | 2.374 | 3.442 |
| 22 | 900 | 1.070 | 1.574 | 2.282 | 3.309 |
| 23 | 867 | 1.032 | 1.517 | 2.200 | 3.189 |
| 24 | 839 | 998 | 1.466 | 2.127 | 3.084 |
| 25 | 811 | 966 | 1.420 | 2.058 | 2.984 |
| 26 | 785 | 935 | 1.374 | 1.992 | 2.887 |
| 27 | 759 | 904 | 1.329 | 1.925 | 2.792 |
| 28 | 733 | 872 | 1.283 | 1.860 | 2.696 |
| 29 | 709 | 844 | 1.239 | 1.797 | 2.605 |
| 30 | 686 | 816 | 1.201 | 1.741 | 2.525 |
| 31-35 | 666 | 792 | 1.165 | 1.689 | 2.448 |
| 36-40 | 647 | 771 | 1.132 | 1.642 | 2.382 |
| 41-45 | 633 | 754 | 1.108 | 1.606 | 2.328 |
| 46-50 | 620 | 738 | 1.084 | 1.573 | 2.280 |
| 51-55 | 608 | 724 | 1.065 | 1.543 | 2.237 |
| 56-60 | 598 | 711 | 1.047 | 1.517 | 2.200 |
| 61-70 | 589 | 701 | 1.030 | 1.494 | 2.166 |
| 71-80 | 581 | 692 | 1.017 | 1.474 | 2.137 |
| 81-90 | 575 | 684 | 1.055 | 1.457 | 2.114 |
| 91-100 | 569 | 677 | 996 | 1.444 | 2.094 |
| Từ 101 Km trở lên | 566 | 673 | 989 | 1.434 | 2.080 |
2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1.1 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước).
3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1.3 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật) xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa)
4. Đơn giá cước đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1.4 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
- 1 Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- 2 Nghị định 02/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 2982/QĐ-UB năm 2004 về Quy định quản lý nhà nước về giá ở địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Quyết định 1682/2011/QĐ-UBND quy định giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 74/2005/QĐ-UBND về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
- 3 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 804/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Quyết định 3271/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 5 Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- 2 Nghị định 02/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 74/2005/QĐ-UBND về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
- 5 Quyết định 2982/QĐ-UB năm 2004 về Quy định quản lý nhà nước về giá ở địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 6 Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 804/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Quyết định 3271/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành