Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 125/2006/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại tỉnh Gia Lai

Quyết định 125/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định 125/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng (Điều 1)

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai được phân chia cụ thể theo từng đối tượng công trình như sau:

  • Nhà ở riêng lẻ của nhân dân: Đối với các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, mức thu lệ phí là 50.000 đồng/giấy phép.
  • Các công trình xây dựng khác: Đối với các công trình không phải là nhà ở riêng lẻ của cá nhân, mức thu lệ phí là 100.000 đồng/giấy phép.
  • Gia hạn giấy phép xây dựng: Trường hợp chủ đầu tư thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng đã được cấp, mức thu lệ phí áp dụng là 10.000 đồng/giấy phép.

Đối tượng thu, nộp và cơ quan thu lệ phí (Điều 2)

Quyết định xác định rõ ràng phạm vi áp dụng thông qua các đối tượng liên quan trực tiếp đến hoạt động cấp phép xây dựng:

  • Đối tượng chịu lệ phí: Áp dụng đối với các công trình xây dựng bao gồm hoạt động xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Là các chủ đầu tư của công trình xây dựng thuộc diện phải nộp lệ phí theo quy định.
  • Cơ quan thu lệ phí: Là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp và quy định của pháp luật.

Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí (Điều 3)

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể:

  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện thu lệ phí được phép tạm trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác tổ chức thu lệ phí theo chế độ quy định.
  • Phần nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại (90% tổng số thu) sau khi trừ đi phần trích để lại phải được cơ quan thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc nộp ngân sách phải tuân thủ đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, cụ thể ghi nhận tại mục 046, tiểu mục 11.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định cũng quy định rõ về mặt pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định viện dẫn: Các nội dung liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí không quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 125/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép;

- Công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.

2. Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/giấy phép.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

1. Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Quyết định này là công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng nộp lệ phí là chủ đầu tư công trình thuộc đối tượng phải nộp lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 046, tiểu mục 11).

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Việt Hường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 125/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 125/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Lê Việt Hường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 125/2006/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký