Giới thiệu chung về Quyết định 1255/QĐ-TTg
Quyết định 1255/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án “Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp”. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập một hệ thống công cụ khoa học, khách quan để đo lường, đánh giá toàn diện bức tranh phát triển của doanh nghiệp Việt Nam cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động tại từng địa phương và trên phạm vi cả nước.
- Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi của Đề án
- Mục tiêu: Đánh giá một cách chính xác thực trạng và mức độ phát triển của doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc cũng như tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là các địa phương).
- Yêu cầu: Bộ chỉ tiêu được xây dựng phải đảm bảo tính khách quan, khả thi và phản ánh đầy đủ kết quả, hiệu quả, chất lượng phát triển của doanh nghiệp.
- Các nhóm chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển doanh nghiệp hằng năm
Đề án xác định việc lựa chọn các nhóm chỉ tiêu đo lường được phân tổ theo ngành kinh tế và theo từng địa phương, bao gồm các nhóm chỉ tiêu cụ thể sau:
- Mức độ phát triển về số lượng doanh nghiệp thực tế đang hoạt động.
- Mức độ phát triển về quy mô và chất lượng lao động trong doanh nghiệp.
- Mức độ thu hút vốn đầu tư và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Mức độ đầu tư và phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chiến lược kinh doanh, khả năng phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu và mức độ tham gia vào các chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
- Mức độ tuân thủ và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Kết quả và hiệu quả phát triển doanh nghiệp, thể hiện qua các chỉ số: doanh thu, thu nhập của người lao động, giá trị gia tăng, lợi nhuận và mức đóng góp cho ngân sách nhà nước.
- Các chỉ tiêu bổ sung hằng năm để phù hợp với xu thế phát triển thực tế của doanh nghiệp.
- Các giải pháp trọng tâm để triển khai Đề án
- Đánh giá toàn diện tính khả thi về mặt phương pháp luận và nguồn thông tin đầu vào phục vụ cho việc tổng hợp, biên soạn bộ chỉ tiêu.
- Nghiên cứu, tham khảo và tiếp thu kinh nghiệm quốc tế từ các tổ chức và quốc gia có hệ thống đánh giá doanh nghiệp phát triển trên thế giới và trong khu vực.
- Xây dựng và hoàn thiện nguồn thông tin đầu vào ổn định, chất lượng phục vụ tổng hợp bộ chỉ tiêu.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác tổng hợp và biên soạn chỉ tiêu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, thực hiện tin học hóa toàn diện trong các khâu thu thập, tổng hợp, phân tích, công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin.
- Phương thức thu thập thông tin và lộ trình thực hiện
- Nguồn thông tin sử dụng: Khai thác tối đa từ kết quả cuộc điều tra doanh nghiệp hằng năm của Tổng cục Thống kê; tích hợp dữ liệu hành chính từ cơ sở dữ liệu thuế, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp; tiến hành các cuộc điều tra bổ sung và khai thác các nguồn thông tin hợp pháp khác khi cần thiết.
- Lộ trình thực hiện: Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương được chính thức công bố hằng năm, bắt đầu thực hiện từ năm 2018.
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, tổ chức
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) để xây dựng bộ chỉ tiêu, phương án thu thập thông tin và công bố kết quả. Đồng thời, hoàn thiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia, chế độ báo cáo áp dụng đối với Cục Thống kê cấp tỉnh; tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI): Phối hợp xây dựng phương án biên soạn, công bố bộ chỉ tiêu; tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp tích cực hưởng ứng và cung cấp thông tin.
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu hành chính từ cơ sở dữ liệu thuế cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp để thực hiện Đề án.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp phục vụ công tác tổng hợp và biên soạn bộ chỉ tiêu.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp xây dựng các chương trình truyền thông, tuyên truyền rộng rãi về mục tiêu, nội dung và tình hình triển khai thực hiện Đề án.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cung cấp thông tin theo hướng dẫn; phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) trong việc triển khai điều tra thu thập thông tin từ doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Các doanh nghiệp: Có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Kinh phí và hiệu lực thi hành
- Kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1255/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 22018 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu của Đề án
Đánh giá thực trạng và mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là các địa phương).
2. Yêu cầu của Đề án
a) Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá đầy đủ kết quả, hiệu quả và chất lượng phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
b) Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và của từng địa phương phải đảm bảo tính khách quan và khả thi.
3. Nội dung của Đề án
a) Lựa chọn các nhóm chỉ tiêu đo lường mức độ phát triển doanh nghiệp hằng năm của cả nước và từng địa phương (phân tổ theo ngành kinh tế, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) bao gồm:
(1) Mức độ phát triển về số lượng doanh nghiệp;
(2) Mức độ phát triển về lao động;
(3) Mức độ thu hút vốn đầu tư và tài chính;
(4) Đầu tư và phát triển khoa học công nghệ;
(5) Chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, tham gia các chương trình hỗ trợ của nhà nước,...;
(6) Bảo vệ môi trường;
(7) Kết quả, hiệu quả phát triển doanh nghiệp: Doanh thu, thu nhập của người lao động, giá trị gia tăng, lợi nhuận, đóng góp cho ngân sách nhà nước...;
(8) Các chỉ tiêu khác: Bổ sung hằng năm phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
(Chi tiết Bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp quy định tại Phụ lục đính kèm)
b) Công bố kết quả đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp đối với các địa phương.
4. Giải pháp
a) Đánh giá đầy đủ tính khả thi về phương pháp luận và nguồn thông tin phục vụ đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
b) Tham khảo kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế, các quốc gia trong khu vực và thế giới về đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp.
c) Xây dựng nguồn thông tin đầu vào phục vụ tổng hợp, biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
d) Nâng cao năng lực, chất lượng nhân lực và các nguồn lực khác phục vụ tổng hợp, biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp.
đ) Tăng cường ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, thực hiện tin học hóa trong thu thập thông tin, tổng hợp, biên soạn, công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin về đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp.
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
1. Thu thập thông tin phục vụ xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
- Sử dụng thông tin từ điều tra doanh nghiệp hằng năm do Tổng cục Thống kê thực hiện.
- Khai thác thông tin từ dữ liệu hành chính (số liệu từ cơ sở dữ liệu thuế, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp...).
- Tổ chức điều tra, thu thập thông tin bổ sung.
- Các nguồn thông tin khác.
2. Lộ trình thực hiện
Từ năm 2018, chính thức công bố bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
3. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xây dựng bộ chỉ tiêu, phương án thu thập thông tin tính toán và công bố bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
- Bổ sung hoàn thiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia; chế độ báo cáo áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng yêu cầu tổng hợp, biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn các nội dung của Đề án; đồng thời đôn đốc, kiểm tra, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện, thường xuyên cải tiến, hoàn thiện phương pháp đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp; định kỳ tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Đề án.
b) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án biên soạn và công bố bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
- Tuyên truyền tới cộng đồng doanh nghiệp hưởng ứng và cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp của cả nước và từng địa phương.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin ở trung ương và địa phương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chương trình truyền thông và tuyên truyền mục tiêu, nội dung của Đề án và tình hình triển khai thực hiện Đề án.
d) Bộ Tài chính
- Cung cấp thông tin từ hồ sơ hành chính (cơ sở dữ liệu thuế) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho tổng hợp và biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp đối với các địa phương.
- Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
đ) Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Cung cấp thông tin từ hồ sơ hành chính (cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho tổng hợp và biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp đối với các địa phương.
e) Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn, cung cấp thông tin theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) trong việc triển khai các cuộc điều tra thu thập thông tin từ doanh nghiệp phục vụ tổng hợp và biên soạn bộ chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển doanh nghiệp.
g) Trách nhiệm của các doanh nghiệp
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cho các cơ quan chức năng theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Tên chỉ tiêu | Phân tổ | |
| Ngành Kinh tế | Tỉnh, thành phố | ||
| I | Mức độ phát triển về số lượng doanh nghiệp |
|
|
| 1 | Số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động | x | x |
| 2 | Số doanh nghiệp hoạt động/1.000 dân | x | x |
| 3 | Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới | x | x |
| 4 | Số doanh nghiệp ngừng hoạt động | x | x |
| 5 | Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới/doanh nghiệp ngừng hoạt động |
| x |
| 6 | Số doanh nghiệp tạm ngừng, quay trở lại hoạt động | x | x |
| 7 | Số doanh nghiệp hoàn thành thủ tục phá sản, giải thể | x | x |
| II | Mức độ phát triển về lao động |
|
|
| 1 | Số lao động thực tế làm việc | x | x |
| 2 | Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo* | x | x |
| 3 | Tỷ lệ lao động theo giới tính | x | x |
| 4 | Tỷ lệ lao động theo trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ thuật | x | x |
| 5 | Tỷ lệ chủ doanh nghiệp theo giới tính | x | x |
| 6 | Tỷ lệ chủ doanh nghiệp theo trình độ học vấn |
|
|
| 7 | Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển | x | x |
| III | Mức độ thu hút vốn đầu tư và tài chính |
|
|
| 1 | Nguồn vốn sản xuất kinh doanh | x | x |
| 2 | Tổng số vốn đăng ký thành lập mới, mở rộng sản xuất | x | x |
| 3 | Vốn đầu tư | x | x |
| 4 | Tỷ lệ vốn chủ sở hữu | x | x |
| 5 | Tài sản cố định và đầu tư dài hạn | x | x |
| 6 | Trang bị vốn bình quân một lao động | x | x |
| 7 | Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động | x | x |
| IV | Đầu tư và phát triển khoa học công nghệ |
|
|
| 1 | Trình độ công nghệ của doanh nghiệp | x | x |
| 2 | Tỷ lệ doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu, phát triển* | x | x |
| 3 | Chi đầu tư cho khoa học và công nghệ* | x | x |
| 4 | Số lượng đề tài, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ* | x | x |
| 5 | Tỷ lệ đóng góp của các ngành công nghiệp công nghệ cao | x | x |
| 6 | Số lượng doanh nghiệp được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng ISO* | x | x |
| 7 | Chỉ số đổi mới công nghệ, thiết bị* | x | x |
| 8 | Số lượng kết quả khoa học và công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng hoặc sở hữu | x | x |
| 9 | Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ | x | x |
| 10 | Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo | x | x |
| 11 | Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh | x | x |
| 12 | Tỷ lệ nội địa hóa | x | x |
| V | Chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, tham gia các chương trình hỗ trợ của nhà nước |
|
|
| 1 | Số lượng doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ đạt chuẩn quốc gia* | x | x |
| 2 | Số lượng doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ đạt chuẩn quốc tế* | x | x |
| 3 | Số doanh nghiệp tham gia sản xuất các sản phẩm/dịch vụ xuất khẩu* | x | x |
| 4 | Số doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ được cấp thương hiệu quốc gia* | x | x |
| 5 | Số doanh nghiệp có sản phẩm/dịch vụ được cấp thương hiệu quốc tế* | x | x |
| 6 | Số doanh nghiệp tham gia các chương trình hỗ trợ của nhà nước | x | x |
| 7 | Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường theo tiêu TCVN ISO 14001* | x | x |
| 8 | Tỷ lệ doanh nghiệp có sản phẩm được chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam | x | x |
| VI | Bảo vệ môi trường |
|
|
| 1 | Số doanh nghiệp có hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trường đạt chuẩn quốc gia* | x | x |
| 2 | Tỷ lệ chất thải đã thu gom* | x | x |
| 3 | Tỷ lệ chất thải đã xử lý đạt chuẩn quốc gia* |
|
|
| 4 | Số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ sản xuất an toàn* | x | x |
| VII | Kết quả, hiệu quả phát triển doanh nghiệp |
|
|
| 1 | Doanh thu của doanh nghiệp | x | x |
| 2 | Đóng góp cho ngân sách nhà nước | x | x |
| 3 | Giá trị gia tăng của doanh nghiệp* | x | x |
| 4 | Giá trị gia tăng bình quân 01 đồng giá trị tài sản cố định* | x | x |
| 5 | Giá trị gia tăng bình quân 01 lao động* | x | x |
| 6 | Thu nhập bình quân của người lao động | x | x |
| 7 | Năng suất lao động | x | x |
| 8 | Chỉ số quay vòng vốn | x | x |
| 9 | Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi hoặc lỗ | x | x |
| 10 | Tỷ suất lợi nhuận | x | x |
(*) Các chỉ tiêu này sẽ công bố từ năm 2020.
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Luật thống kê 2015
- 3 Nghị quyết 142/2016/QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do Quốc hội ban hành
- 4 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 1 Công văn 65/VPCP-KTTH năm 2017 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước năm 2016 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
- 3 Thông báo 115/TB-VPCP năm 2018 về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về Đề án xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 2784/VPCP-ĐMDN về báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP trong tháng 1 và tháng 2 năm 2019 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Luật thống kê 2015
- 3 Nghị quyết 142/2016/QH13 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do Quốc hội ban hành
- 4 Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 65/VPCP-KTTH năm 2017 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước năm 2016 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 7 Nghị định 122/2017/NĐ-CP quy định đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
- 8 Thông báo 115/TB-VPCP năm 2018 về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại cuộc họp về Đề án xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 2784/VPCP-ĐMDN về báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP trong tháng 1 và tháng 2 năm 2019 do Văn phòng Chính phủ ban hành