Giới thiệu chung về Quyết định 1265/QĐ-TTg
Quyết định 1265/QĐ-TTg được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Quyết định số 329/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính tại thành phố Hải Phòng. Quyết định này tập trung điều chỉnh chi tiết về quy mô kỹ thuật hệ thống đường dẫn, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện cũng như phương thức quản lý dự án nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của công trình giao thông trọng điểm này.
Sửa đổi quy mô hệ thống đường dẫn và nút giao thông
Quyết định thực hiện điều chỉnh toàn diện thiết kế kỹ thuật của hệ thống đường dẫn hai đầu cầu và các nút giao thông kết nối, cụ thể:
- Đường dẫn hai đầu cầu: Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp I đô thị với chiều rộng mặt đường là 22,5m, có dải phân cách giữa rộng 1m. Độ dốc dọc tối đa của đường dẫn đạt 4% và tốc độ thiết kế đạt 80km/h.
- Chiều dài đường dẫn: Đường dẫn phía bờ Nam có chiều dài là 584m (không bao gồm phạm vi nút giao thông). Đường dẫn phía bờ Bắc có chiều dài là 888m.
- Nút giao thông phía bờ Nam: Thiết kế nút giao thông 6 ngả, tổ chức giao bằng với Quốc lộ 5 cũ và tuyến đường chính đi vào nội thành Hải Phòng theo phương án giao tách nút. Thiết kế này cũng lưu ý đến khả năng cải tạo, nâng cấp thành nút giao khác mức trong tương lai.
- Trạm thu phí: Được bố trí đặt tại phần đường dẫn phía bờ Bắc. Trạm được xây dựng theo mô hình thu phí mở, bán tự động, tương tự như mô hình đang áp dụng tại trạm thu phí Quán Toan trên tuyến Quốc lộ 5 mới.
Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và cơ chế tài chính
Quyết định điều chỉnh cơ cấu tài chính của Dự án xây dựng cầu Bính với các thông số cụ thể sau:
- Tổng mức đầu tư: Được xác định là 8.020.000.000 Yên (đồng Yên Nhật) và 141.500.000.000 VNĐ. Tổng giá trị quy đổi tương đương khoảng 943.500.000.000 VNĐ (tính theo tỷ giá quy đổi quy định là 1 Yên tương đương 100 VNĐ).
- Cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn nước ngoài: Sử dụng nguồn vốn vay đặc biệt bằng đồng Yên của Chính phủ Nhật Bản với giá trị 8.020.000.000 Yên.
- Vốn đối ứng trong nước: Bố trí từ nguồn ngân sách với giá trị 141.500.000.000 VNĐ.
- Cơ chế tài chính áp dụng: Dự án được áp dụng cơ chế cấp phát vốn từ ngân sách nhà nước.
Tiến độ và phân kỳ thực hiện dự án
Thời gian thực hiện toàn bộ Dự án xây dựng cầu Bính được xác định kéo dài từ năm 1998 đến năm 2004, chia làm hai giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn 1 (1998 – 2002): Tập trung hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, triển khai xây dựng hệ thống đường dẫn hai đầu cầu và các nút giao thông kết nối.
- Giai đoạn 2 (2002 – 2004): Tiến hành thi công xây dựng phần cầu chính và lắp đặt hệ thống trạm thu phí.
Công tác quản lý dự án và trách nhiệm thi hành
Quyết định phân định rõ vai trò quản lý và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai dự án:
- Chủ đầu tư dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giữ vai trò chủ đầu tư.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án cầu Bính trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động xây dựng.
- Yêu cầu tuân thủ pháp lý: Chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai dự án tuân thủ nghiêm ngặt Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đồng thời, công tác đấu thầu phải thực hiện theo đúng Quy chế Đấu thầu của Việt Nam và các cam kết song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản đối với nguồn vốn ODA.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và chủ dự án chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1265/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 329/TTG NGÀY 19/5/1997 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU BÍNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992.
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (Tờ trình số 64/TTr-UB ngày 18 tháng 7 năm 2001), ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 5872-BKH/VPTĐ ngày 30 tháng 8 năm 2001).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 329/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính (thành phố Hải Phòng) như sau:
Sửa đổi, bổ sung từ khoản 3 Điều 1 đến hết Điều 1 như sau:
"3. Hệ đường dẫn và nút giao thông.
- Đường dẫn hai đầu cầu: đường cấp I đô thị rộng 22,5m có dải phân cách rộng 1m, độ dốc dọc tối đa 4%, tốc độ thiết kế = 80km/h.
- Đường dẫn phía bờ Nam (không tính nút giao thông) dài 584m. Đường dẫn phía bờ Bắc dài 888m.
- Nút giao thông phía bờ Nam 6 ngả, tổ chức giao bằng với quốc lộ 5 cũ và tuyến đường chính vào nội thành theo phương án giao tách nút (có lưu ý tới giao khác mức sau này).
- Trạm thu phí được đặt tại đường dẫn bờ Bắc và có cấu tạo theo kiểu thu mở, bán tự động (như trạm thu phí Quán Toan trên quốc lộ 5 mới).
4. Tổng mức đầu tư của Dự án là 8.020.000.000 Yên và 141.500.000.000 VNĐ (tương đương 943.500.000.000 VNĐ, theo tỷ giá: 1 Yên = 100 VNĐ).
5. Nguồn vốn:
- Vốn vay đặc biệt bằng đồng Yên của Chính phủ Nhật Bản: 8.020.000.000 Yên.
- Vốn trong nước: 141.500.000.000 VNĐ.
6. Cơ chế tài chính: Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho Dự án.
7. Thời gian thực hiện Dự án: 1998 – 2004.
Trong đó:
- Giai đoạn 1998 – 2002: thực hiện việc giải phóng mặt bằng, xây dựng đường dẫn và nút giao thông.
- Giai đoạn 2002-2004: xây dựng cầu và trạm thu phí.
8. Quản lý thực hiện Dự án:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án cầu Bính.
Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện Dự án theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức đấu thầu theo Quy chế Đấu thầu của Việt Nam và các cam kết của Chính phủ Việt Nam đối với nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản”.
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và chủ dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |