TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1270/QĐ-TTG NĂM 2011 PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Quyết định số 1270/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020" là một chính sách chiến lược quan trọng nhằm gìn giữ, phát huy các giá trị di sản văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc thiểu số, gắn kết phát triển văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biên giới, hải đảo.
1. Thông tin chung về Đề án
- Tên Đề án: Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2020, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2011 - 2015) và Giai đoạn 2 (2016 - 2020).
- Đối tượng thực hiện: Các dân tộc thiểu số Việt Nam, tập trung ưu tiên cho các dân tộc thiểu số rất ít người và các dân tộc không có điều kiện tự bảo vệ, phát huy di sản văn hóa của mình.
- Địa bàn thực hiện: Vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, vùng tái định cư thủy điện, vùng có nguy cơ mai một bản sắc văn hóa cao và các vùng trọng điểm (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
2. Mục tiêu của Đề án
Mục tiêu tổng quát: Huy động sức mạnh toàn xã hội để phát triển văn hóa dân tộc, đưa văn hóa trở thành nền tảng tinh thần, động lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Đồng thời, tôn vinh các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, khích lệ sáng tạo mới, giảm khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền và tăng cường đầu tư nhà nước kết hợp xã hội hóa.
Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2011 - 2015):
- Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 5.000 người) ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa và bước đầu phát huy di sản tiêu biểu.
- Đạt 50 - 60% số làng, bản, buôn, phum, sóc... có nhà văn hóa tự chủ hoạt động do chính chủ thể văn hóa thực hiện.
- Định hình và triển khai xây dựng đời sống văn hóa tại các khu tái định cư thủy điện.
- Đảm bảo 40 - 50% cán bộ văn hóa vùng dân tộc thiểu số là người bản địa hoặc người am hiểu sâu sắc phong tục địa phương đã qua đào tạo chuyên môn.
- Mỗi huyện vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ phát triển tối thiểu 01 nghề truyền thống, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng.
- Hoàn thành 100% việc tổng kiểm kê tài sản văn hóa của các dân tộc và xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hóa dân tộc đến năm 2020.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020):
- Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số có số dân dưới 10.000 người ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa.
- Đạt 70 - 85% số làng, bản, phum, sóc... có nhà văn hóa tự chủ hoạt động do chủ thể tự thực hiện.
- Nâng tỷ lệ cán bộ văn hóa là người dân tộc thiểu số hoặc người am hiểu địa phương đã qua đào tạo lên 60 - 80%.
- Mỗi huyện vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng.
- Cơ bản hoàn thành bảo tồn khẩn cấp và bước đầu phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc dưới 10.000 dân.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm
- Bảo tồn khẩn cấp văn hóa các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người) và đồng bào tại các khu tái định cư dự án thủy điện.
- Xây dựng đời sống và môi trường văn hóa lành mạnh, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù tôn giáo, tín ngưỡng từng vùng.
- Phát huy vai trò quyết định của chủ thể văn hóa và cộng đồng trong việc kế thừa, thực hành và truyền dạy di sản văn hóa truyền thống.
- Hỗ trợ phát triển ngôn ngữ, chữ viết, văn học, nghệ thuật của các dân tộc thiểu số; sưu tầm, phục hồi các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống có nguy cơ thất truyền.
- Phát triển du lịch cộng đồng, nghề thủ công truyền thống gắn với xóa đói giảm nghèo.
- Hiện đại hóa mạng lưới thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc phù hợp với đồng bào.
- Xây dựng đồng bộ thiết chế văn hóa cộng đồng và tăng cường giao lưu văn hóa các cấp địa phương, vùng miền và toàn quốc.
- Ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể và xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
4. Giải pháp thực hiện Đề án
- Giải pháp đột phá: Tập trung đào tạo nguồn nhân lực nòng cốt về văn hóa ở cấp huyện, tỉnh; gắn kết hài hòa giữa bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Chính sách khẩn cấp: Triển khai chương trình bảo tồn khẩn cấp, nâng cao năng lực tự bảo vệ văn hóa của các dân tộc rất ít người.
- Tổ chức sự kiện: Định kỳ tổ chức các chương trình hoạt động, lễ hội, biểu diễn văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh, vùng và quốc gia giai đoạn 2011 - 2020.
- Huy động tài chính: Kết hợp ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa, viện trợ quốc tế và đóng góp của nhân dân; phát huy hiệu quả Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
- Truyền thông: Đẩy mạnh tuyên truyền trên các kênh truyền hình, phát thanh quốc gia và địa phương, ưu tiên sử dụng ngôn ngữ, chữ viết dân tộc.
- Lồng ghép chương trình: Tích hợp các dự án phát triển văn hóa với Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Cơ chế đặc thù: Ban hành chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân và khuyến khích thế hệ trẻ tiếp thu di sản văn hóa truyền thống.
5. Các dự án thành phần thuộc Đề án (Giai đoạn 2011 - 2020)
- Dự án 1 (2011 - 2015): Xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số đến năm 2020. Tổng kiểm kê di sản văn hóa các dân tộc thiểu số. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).
- Dự án 2 (2011 - 2020): Bảo tồn khẩn cấp và hỗ trợ, tăng cường năng lực bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc, bài trừ hủ tục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).
- Dự án 3 (2011 - 2020): Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở vùng dân tộc thiểu số. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).
- Dự án 4 (2011 - 2020): Gắn kết phát triển kinh tế và bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).
- Dự án 5 (2011 - 2020): Giới thiệu quảng bá các sản phẩm văn học nghệ thuật và các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số và đưa giáo dục văn hóa truyền thống của các dân tộc vào trường học. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì).
- Dự án 6 (2011 - 2020): Chương trình hoạt động, lễ hội và biểu diễn văn hóa, nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng và quốc gia. (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương chủ trì).
6. Nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là 1.512 tỷ đồng, được phân bổ theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2011 - 2015): 1.030,7 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020): 481,3 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); vốn lồng ghép từ các chương trình kinh tế - xã hội và Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; vốn xã hội hóa, tài trợ trong và ngoài nước; vốn đóng góp từ nhân dân.
7. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan chủ trì toàn diện Đề án; xây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án thành phần; tổng hợp kế hoạch vốn hàng năm; chỉ đạo, thanh tra, giám sát và báo cáo định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cân đối nguồn vốn, lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội, hướng dẫn quản lý tài chính và phối hợp thực hiện Dự án 1.
- Bộ Tài chính: Chủ trì bố trí ngân sách hàng năm theo tiến độ các dự án thành phần đã được phê duyệt.
- Ủy ban Dân tộc: Phối hợp quản lý, áp dụng và triển khai các nội dung liên quan theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí (VTV, VOV, TTXVN) tăng cường tuyên truyền, xây dựng chuyên mục chuyên sâu về văn hóa dân tộc thiểu số.
- Các Bộ, ngành liên quan (Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng...): Phối hợp lồng ghép nguồn lực và chỉ đạo thực hiện theo lĩnh vực chuyên môn được giao.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dân tộc thiểu số: Trực tiếp tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn; thành lập Bộ phận thường trực triển khai Đề án cấp tỉnh (do Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Phó Trưởng ban thường trực); chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1270/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2011 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 05/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”, với những nội dung sau:
1. Tên Đề án: “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”.
2. Cơ quan chủ quản Đề án: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Các cơ quan phối hợp: Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng (Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Văn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dân tộc thiểu số.
4. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2011 đến năm 2020, chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 đến năm 2015.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến năm 2020.
5. Đối tượng, địa bàn thực hiện Đề án:
- Đối tượng: Các dân tộc thiểu số Việt Nam, tập trung ưu tiên cho phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc không có điều kiện tự bảo vệ và phát huy di sản văn hóa của dân tộc mình.
- Địa bàn: Miền núi, dân tộc thiểu số. Ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; những vùng phải di dời để phát triển kinh tế; vùng có nguy cơ cao bị mai một bản sắc văn hóa; vùng dân tộc trọng điểm (Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ).
6. Mục tiêu của Đề án:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Huy động sức mạnh của toàn xã hội nhằm phát triển văn hóa dân tộc, góp phần để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú trọng địa bàn các dân tộc có nguy cơ bị biến dạng văn hóa cao (các dân tộc rất ít người không có điều kiện tự bảo vệ văn hóa của mình; bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới, hải đảo, khu vực tái định cư của các thủy điện). Phát huy vai trò của các chủ thể văn hóa trong phát triển văn hóa truyền thống của các dân tộc.
- Tôn vinh các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới. Góp phần giảm dần sự chênh lệch về mức sống và hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, các dân tộc, gắn kết giữa phát triển kinh tế với bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc.
- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, đặc biệt tại các địa bàn trọng điểm: Vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 1 (2011 - 2015):
+ Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số rất ít người (có số dân dưới 5.000 người) ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa và bước đầu phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc.
+ 50 - 60% số làng, bản, buôn, phum, sóc, thôn … có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động do chủ thể văn hóa tự thực hiện.
+ Định hình và triển khai xây dựng đời sống văn hóa tại các khu tái định cư của đồng bào các dân tộc thiểu số.
+ 40 - 50% cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số là người của dân tộc mình (hoặc của dân tộc anh em có thời gian sinh sống lâu trên địa bàn, hiểu biết sâu về phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của dân tộc bản địa) đã được bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn của ngành.
+ Mỗi huyện vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ phát triển ít nhất 01 nghề truyền thống, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội.
+ 100% các dân tộc được tổng kiểm kê các tài sản văn hóa của dân tộc mình; hoàn thành bộ chỉ số phát triển văn hóa dân tộc đến năm 2020.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020):
+ Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số rất ít người (có số dân dưới 10.000 người) ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa.
+ 70 - 85% số làng, bản, phum, sóc, thôn … có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động do chủ thể văn hóa tự thực hiện.
+ 60 - 80% cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số là người của dân tộc mình hoặc của dân tộc anh em sống trên địa bàn đã qua bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn của ngành.
+ Mỗi huyện vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống, dân ca dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
+ Các giá trị văn hóa đặc trưng của các dân tộc được bảo tồn và phát huy.
+ Cơ bản hoàn thành việc bảo tồn khẩn cấp và bước đầu phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
7. Nhiệm vụ trọng tâm của Đề án:
- Bảo tồn khẩn cấp văn hóa các dân tộc thiểu số rất ít người (có số dân dưới 10.000 người) các dân tộc thiểu số tại các khu vực tái định cư dự án thủy điện liên thông, kết nối toàn diện với các chương trình, dự án có liên quan.
- Xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Gắn kết chặt chẽ những hoạt động xây dựng đời sống văn hóa với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng dân tộc, tôn giáo.
- Chủ thể văn hóa, cộng đồng kế thừa và thực hành văn hóa có một vai trò to lớn và là nhân tố quyết định trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số.
- Coi trọng và tổ chức thực hiện các chương trình về bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp và xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hóa, văn học, nghệ thuật, đặc biệt là hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
- Ưu tiên đầu tư cho việc giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống các dân tộc thiểu số; sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số kết hợp với các chương trình phát triển kinh tế, phát triển nghề thủ công truyền thống, du lịch cộng đồng kết hợp với xóa đói giảm nghèo.
- Phát triển và hiện đại hóa mạng lưới thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng các sản phẩm văn hóa, thông tin phù hợp. Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả công cụ phát thanh, truyền hình phù hợp vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng, thực sự phát huy vai trò của cộng đồng trong tổ chức các hoạt động cộng đồng phát huy hiệu quả thực sự của các thiết chế văn hóa.
- Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa cấp địa phương, vùng, miền và toàn quốc.
- Xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Hoàn thiện hệ thống thể chế và thiết chế văn hóa.
- Ban hành bộ chỉ số về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
8. Giải pháp thực hiện Đề án:
a) Giải pháp đột phá: Đào tạo nhân lực nòng cốt cho bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc ở các cấp huyện, tỉnh. Gắn bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, ở địa phương; đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển văn hóa và kinh tế; hài hòa giữa bảo tồn, phát huy và phát triển.
b) Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có chương trình bảo tồn khẩn cấp, nâng cao năng lực tự bảo vệ trước nguy cơ mai một văn hóa của các dân tộc thiểu số rất ít người.
c) Xây dựng các chương trình hoạt động, lễ hội, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng và quốc gia định kỳ hàng năm và cả giai đoạn 2011 - 2020.
d) Huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, từ xã hội hóa, các nguồn viện trợ chính thức; khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ, đầu tư trong việc triển khai các hoạt động có liên quan đến Đề án; tiếp tục đầu tư và phát huy có hiệu quả hoạt động của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
đ) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông: Tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số; phối hợp giữa Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các Đài Phát thanh và Truyền hình tại các địa phương xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số, ưu tiên sử dụng ngôn ngữ, chữ viết của dân tộc.
e) Kết nối, lồng ghép giữa các chương trình dự án về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội với chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; giữa Đề án với các chương trình, dự án đã và đang triển khai.
g) Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho việc bảo tồn và nâng cao đời sống văn hóa cho vùng các dân tộc thiểu số. Trong đó chú ý các chính sách, chế độ khuyến khích các nghệ nhân trao truyền di sản văn hóa, khuyến khích lớp trẻ tiếp thu các di sản văn hóa. Chính sách này lồng ghép với các chính sách ưu đãi đối với nghệ nhân ưu tú và nghệ nhân nhân dân ở các dân tộc.
9. Đề án gồm 06 dự án thành phần:
a) Dự án 1: Xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số đến năm 2020. Tổng kiểm kê di sản văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê); Ủy ban Dân tộc, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2015.
b) Dự án 2: Bảo tồn khẩn cấp và hỗ trợ, tăng cường năng lực bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc, bài trừ hủ tục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số rất ít người, các địa phương có thủy điện.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020.
c) Dự án 3: Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở vùng dân tộc thiểu số.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020
d) Dự án 4: Gắn kết phát triển kinh tế và bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020.
đ) Dự án 5: Giới thiệu quảng bá các sản phẩm văn học nghệ thuật và các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số và đưa giáo dục văn hóa truyền thống của các dân tộc vào trường học.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội Văn học, Nghệ thuật Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Văn học, nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Di sản văn hóa, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, truyền thông, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020
e) Dự án 6: Chương trình hoạt động, lễ hội và biểu diễn văn hóa, nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng và quốc gia giai đoạn 2011 - 2020.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, các cơ quan thông tấn, báo chí, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2020.
10. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
a) Tổng kinh phí dự kiến: 1.512 tỷ đồng (một nghìn năm trăm mười hai tỷ đồng).
- Giai đoạn 1 (2011 - 2015): 1.030,7 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2 (2016 - 2020): 481,3 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn:
- Nguồn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương).
- Nguồn vốn lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa.
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn vốn do nhân dân đóng góp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án
- Trên cơ sở Đề án tổng thể được phê duyệt, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan, xây dựng các dự án thành phần. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần theo quy định.
- Cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với dự án đầu tư hỗ trợ phát triển.
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì xây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án thành phần thuộc Bộ quản lý trực tiếp; phân công nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ để triển khai tổ chức thực hiện Đề án.
- Tổng hợp kế hoạch hàng năm, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối bố trí vốn ngân sách thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, thanh tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án, tổng hợp kết quả thực hiện các dự án thành phần hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành, địa phương cân đối nguồn vốn, lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội để thực hiện Đề án, hướng dẫn quản lý tài chính, kinh phí của Đề án.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo và phối hợp thực hiện dự án số 1.
c) Bộ Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong việc bố trí ngân sách thực hiện hàng năm, đảm bảo theo kế hoạch, mục tiêu và tiến độ các dự án thành phần đã được duyệt.
d) Ủy ban Dân tộc phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, áp dụng, phối hợp triển khai những vấn đề liên quan đến các nội dung được phân công trong Đề án.
đ) Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về bảo tồn văn hóa dân tộc, xây dựng các chương trình, chuyên mục về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số.
e) Các Bộ: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng (Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, tổ chức và hội nghề nghiệp có liên quan phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo theo ngành và theo lĩnh vực chuyên môn; xây dựng kế hoạch thống nhất và lồng ghép các nguồn lực, các chương trình, dự án để triển khai các nội dung, chính sách liên quan để thực hiện đúng, hiệu quả các nội dung của Đề án và các dự án thành phần đã được phê duyệt.
g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành có dân tộc thiểu số:
- Tổ chức thực hiện các dự án thành phần trên địa bàn quản lý; thành lập bộ phận thường trực triển khai Đề án của tỉnh do đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban; đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Phó Ban thường trực, có sự tham gia của đại diện các Sở, Ban, ngành liên quan.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh theo đúng nội dung đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật.
- Chỉ đạo các Sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, xã thuộc địa bàn triển khai thực hiện Đề án nghiêm túc theo trách nhiệm được giao.
- Định kỳ 6 tháng và 01 năm tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả thực hiện và Kế hoạch thực hiện các nội dung dự án thành phần trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 5 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 6 Quyết định 520/QĐ-UBDT năm 2016 thành lập Viện Nghiên cứu văn hóa dân tộc thuộc Học viện Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành