Giới thiệu chung về Quyết định 128/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về phí và lệ phí trong lĩnh vực đất đai, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý hành chính đất đai tại địa phương.
Quy định về đối tượng nộp lệ phí và trường hợp miễn thu (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định phân định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn giảm nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được miễn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Cá nhân, hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cá nhân, hộ gia đình có công với cách mạng.
- Cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
- Biểu mức thu lệ phí: Được ban hành kèm theo Quyết định này tại phụ lục chi tiết (phụ lục 19).
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí địa chính (Điều 3)
Lệ phí địa chính được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu lệ phí được tạm trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Phần nộp ngân sách nhà nước: Tổng số tiền lệ phí thực thu được sau khi trừ đi phần trích lại (90% còn lại) phải được cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Việc nộp ngân sách phải tuân thủ đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (cụ thể là mục 046, tiểu mục 02).
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng (Điều 4 và Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng, căn cứ pháp lý liên quan và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Căn cứ pháp lý viện dẫn: Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí không đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 9 (từ ngày 06 đến ngày 08/12/2006) về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh (phụ lục 19).
Điều 2.
1. Đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình có công cách mạng; cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc địa chính theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được tạm trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định;
2. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản l Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 046, tiểu mục 02).
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2008 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính do địa phương ban hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
