Tóm tắt Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020
Quyết định 1282/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm phê duyệt phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học kết hợp phát triển kinh tế - xã hội khu vực vùng đệm.
1. Thông tin chung về Quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Chủ đầu tư: Vườn quốc gia Chư Yang Sin.
- Địa điểm thực hiện: Nằm trên địa giới hành chính của nhiều xã thuộc huyện Krông Bông (Cư Drăm, Cư Pui, Hòa Lễ, Hòa Phong, Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Yang Mao) và huyện Lắk (Bông Krang, Krông Nô, Yang Tao), tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.
2. Mục tiêu chiến lược của Quy hoạch
Quy hoạch đề ra các mục tiêu toàn diện nhằm bảo vệ hệ sinh thái đặc trưng và thúc đẩy phát triển bền vững, cụ thể:
- Bảo tồn hệ sinh thái: Bảo vệ mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên, bao gồm các kiểu thảm thực vật phân bố theo đai cao, các xã hợp thực vật đặc hữu và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo vệ nguồn gen quý hiếm: Bảo tồn sự đa dạng của các nhóm loài động, thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc gia và quốc tế. Trong đó chú trọng các loài hạt trần như Pơ Mu, Du Sam, Thông Lá Dẹt, Bách Xanh, Thông 5 Lá, cùng các loài chim, thú Linh trưởng và thú Guốc chẵn.
- Bảo vệ lưu vực đầu nguồn: Quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk và sông Mê Kông nhằm duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất, đời sống của tỉnh Đắk Lắk và điều hòa hệ thống sông Mê Kông.
- Phát triển cộng đồng vùng đệm: Gắn kết bảo tồn với việc phát triển tri thức, văn hóa bản địa, cải thiện sinh kế và chia sẻ lợi ích với cộng đồng dân cư vùng đệm.
- Phát triển du lịch và dịch vụ môi trường: Đẩy mạnh du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử để tạo nguồn thu; đồng thời phát huy dịch vụ môi trường rừng thông qua việc hấp thụ CO2 và hướng tới bán tín chỉ carbon rừng.
- Nghiên cứu khoa học: Tạo môi trường thuận lợi cho nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản lý.
3. Quy mô diện tích và phân khu chức năng
Tổng diện tích tự nhiên quy hoạch của Vườn quốc gia Chư Yang Sin là 59.269,5 ha, được phân chia thành 03 phân khu chức năng rõ rệt:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (53.094,8 ha): Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, thảm thực vật, sinh cảnh, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao và đa dạng sinh học.
- Phân khu phục hồi sinh thái (5.361,8 ha): Tập trung phục hồi các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật bị tác động do canh tác nông nghiệp hoặc trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên.
- Phân khu hành chính - dịch vụ (839,9 ha): Phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, nghiên cứu khoa học, dịch vụ du lịch, tham quan và giáo dục môi trường.
- Phạm vi vùng đệm: Trải rộng trên địa bàn hai tỉnh Đắk Lắk (gồm các xã thuộc huyện Krông Bông và huyện Lắk) và tỉnh Lâm Đồng (gồm các xã thuộc huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông).
4. Các chương trình và giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra, quy hoạch triển khai đồng bộ các chương trình hành động sau:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực quản lý và bảo vệ rừng.
- Chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng (trạm kiểm lâm, đường tuần tra, mốc ranh giới, hệ thống thông tin).
- Chương trình nghiên cứu khoa học, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái.
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã.
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái kết hợp văn hóa - lịch sử.
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng. Đặc biệt, chương trình phát triển vùng đệm được thực hiện theo định mức hỗ trợ cụ thể: 40 triệu đồng/thôn buôn/năm cho 70 thôn buôn trong thời gian 7 năm.
5. Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho cả giai đoạn 2014 - 2020 là 255.723 triệu đồng. Cơ cấu sử dụng vốn được phân bổ chi tiết cho các hạng mục:
- Phát triển nguồn nhân lực: 78.270 triệu đồng.
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 36.714 triệu đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ rừng: 51.468 triệu đồng.
- Nghiên cứu bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học: 40.865 triệu đồng.
- Xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật: 12.705 triệu đồng.
- Cơ sở hạ tầng du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử: 15.770 triệu đồng.
- Phát triển vùng đệm và dịch vụ môi trường rừng: 19.930 triệu đồng.
Nguồn vốn và tiến độ giải ngân thực tế (đơn vị: triệu đồng):
- Tổng nhu cầu vốn: 255.723 triệu đồng. Trong đó, Vốn Nhà nước là 200.000 triệu đồng và Vốn khác là 55.723 triệu đồng.
- Năm 2014: Tổng số 20.846 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 16.123; Vốn khác: 4.723).
- Năm 2015: Tổng số 33.553 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 27.553; Vốn khác: 6.000).
- Năm 2016: Tổng số 50.408 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 42.408; Vốn khác: 8.000).
- Năm 2017: Tổng số 47.118 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 39.118; Vốn khác: 8.000).
- Năm 2018: Tổng số 42.993 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 32.993; Vốn khác: 10.000).
- Năm 2019: Tổng số 31.401 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 21.401; Vốn khác: 10.000).
- Năm 2020: Tổng số 29.402 triệu đồng (Vốn Nhà nước: 19.402; Vốn khác: 10.000).
6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Vườn quốc gia Chư Yang Sin: Chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai các chương trình, giải pháp cụ thể và chủ động kêu gọi các nguồn vốn đầu tư hợp pháp để thực hiện đúng tiến độ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện Krông Bông, Lắk; Giám đốc Vườn quốc gia Chư Yang Sin và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1282/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 06 năm 2014 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Phê duyệt Đề cương - Dự toán dự án Quy hoạch bảo tồn và phát triển các khu rừng đặc dụng thuộc tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng của tỉnh đến năm 2020 và chỉ định thầu đơn vị tư vấn thực hiện dự án;
Căn cứ Công văn số 1251/TCLN-BTTN ngày 14/8/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc góp ý Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 88/TTr-SNNNT ngày 07/5/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Vườn quốc gia Chư Yang Sin.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa giới hành chính các xã Cư Drăm, Cư Pui, Hòa Lễ, Hòa Phong, Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông và các xã Bông Krang, Krông Nô, Yang Tao thuộc huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững:
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên bao gồm: Bảo tồn các kiểu thảm thực vật rừng phân bố theo đai cao, các xã hợp thực vật đặc hữu gắn với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và đai cao của Tây Nguyên và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia bao gồm các nhóm loài cây hạt trần quý, hiếm như Pơ Mu, Du Sam, Thông Lá Dẹt, Bách Xanh, Thông 5 Lá; các loài chim, các nhóm thú Linh trưởng, thú Guốc chẵn nguy cấp, quý, hiếm.
- Bảo tồn gắn với quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk, Mê Kông để duy trì thủy văn cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đăk Lăk và góp phần ổn định, điều hòa nguồn nước hệ thống sông Mê Kông.
- Bảo tồn và gắn với phát triển các tri thức, văn hóa bản địa và sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn với cộng đồng vùng đệm.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa - lịch sử tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển cộng đồng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch.
- Tổng diện tích tự nhiên là 59.269,5 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 53.094,8 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 5.361,8 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh đã bị tác động do canh tác nông nghiệp, trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 839,9 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Hòa Sơn, Khuê Ngọc Điền, Hòa Lễ, Hòa Phong, Cư Pui, Cư Drăm, Yang Mao thuộc huyện Krông Bông; các xã Yang Tao, Bông Krang, Krông Nô thuộc huyện Lắk.
+ Tỉnh Lâm Đồng bao gồm: xã Đưng Knớ, Đạ Chais, Đạ Nhim thuộc huyện Lạc Dương; xã Đạ Long thuộc huyện Đạm Rông.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 255.723 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 78.270 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 36.714 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 51.468 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái: 40.865 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật hoang dã: 12.705 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử: 15.770 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng: 19.930 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Nguồn vốn thực hiện quy hoạch | Tổng số | Năm | ||||||
| 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |||
| 01 | Vốn Nhà nước | 200.000 | 16.123 | 27.553 | 42.408 | 39.118 | 32.993 | 21.401 | 19.402 |
| 02 | Vốn khác | 55.723 | 4.723 | 6.000 | 8.000 | 8.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 |
| Tổng nhu cầu | 255.723 | 20.846 | 33.553 | 50.408 | 47.118 | 42.993 | 31.401 | 29.402 | |
7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Chư Yang Sin, kèm theo).
Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Vườn quốc gia Chư Yang Sin triển khai thực hiện các chương trình, giải pháp cụ thể của quy hoạch và kêu gọi đầu tư để quy hoạch được triển khai thực hiện đúng nội dung và tiến độ đề ra.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Krông Bông, Chủ tịch UBND huyện Lắk, Giám đốc Vườn quốc gia Chư Yang Sin và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
HẠNG MỤC - DỰ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
| TT | Chương trình/ Hạng mục | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Phân theo năm | ||||||
| 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | ||||||
| I | Phát triển nguồn nhân lực, kinh phí sự nghiệp |
|
|
| 78.270 | 10.960 | 11.160 | 11.260 | 11.260 | 11.310 | 11.160 | 11.160 |
| 1 | Kinh phí sự nghiệp, quỹ lương cho 153 cán bộ nhân viên | Người/năm | 153 | 70 | 74.970 | 10.710 | 10.710 | 10.710 | 10.710 | 10.710 | 10.710 | 10.710 |
| 2 | Đào tạo ngắn hạn | Khóa | 40 | 50 | 2.000 | 150 | 250 | 350 | 350 | 400 | 250 | 250 |
| 3 | Đào tạo chính quy đại học và sau đại học | Người | 26 | 50 | 1.300 | 100 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 |
| II | Kinh phí quản lý bảo vệ rừng |
|
|
| 36.714 | 6.411 | 4.778 | 4.778 | 4.778 | 4.778 | 6.411 | 4.778 |
| 1 | Khoán quản lý bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cộng đồng địa phương,... | Ha | 32.655 | 0,135 | 30.859 | 4.408 | 4.408 | 4.408 | 4.408 | 4.408 | 4.408 | 4.408 |
| 2 | Kinh phí lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng | Ha | 32.655 | 0,05 | 3.266 | 1.633 |
|
|
|
| 1.633 |
|
| 3 | Thực hiện phương án Phòng cháy chữa cháy rừng | Năm | 7 | 120 | 1.050 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 |
| 4 | Kinh phí tổ chức truy quét bảo vệ rừng | Năm | 7 | 200 | 1.400 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 |
| 5 | Tuyên truyền bảo vệ rừng, PCCCR | Năm | 7 | 20 | 140 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| III | Cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng |
|
|
| 51.468 | 410 | 7.195 | 15.914 | 6.690 | 11.235 | 3.700 | 6324 |
| III.1 | Cơ sở hạ tầng văn phòng, trang thiết bị |
|
|
| 19.575 | 20 | 3.780 | 6.920 | 3.520 | 2.295 | 3.020 | 20 |
| 1 | Bảo dưỡng nhà văn phòng hiện có | Khu | 1 | 2.000 | 2.000 |
|
|
|
| 2.000 |
|
|
| 2 | Nhà ăn ở CBCNV | m2 | 200 | 7 | 1.400 |
|
| 1.400 |
|
|
|
|
| 3 | Hệ thống tường rào mới (3 mặt) | m | 800 | 1 | 800 |
|
| 800 |
|
|
|
|
| 4 | Hệ thống nước sạch | Km | 5 | 100 | 500 |
|
| 500 |
|
|
|
|
| 5 | Nhà bảo tàng | m2 | 200 | 10 | 2.000 |
|
|
| 2.000 |
|
|
|
| 6 | Hội trường | m2 | 200 | 8 | 1.600 |
| 1.600 |
|
|
|
|
|
| 7 | Nhà luyện tập đa chức năng | m2 | 300 | 10 | 3.000 |
|
|
|
|
| 3.000 |
|
| 8 | Bổ sung nhà ở cho nhân viên: 12m2/người | m2 | 500 | 7 | 3.500 |
|
| 3.500 |
|
|
|
|
| 9 | Kho chứa tang vật | m2 | 200 | 6 | 1.200 |
| 1.200 |
|
|
|
|
|
| 10 | Hoàn chỉnh lại Website KBT, nhấn mạnh du lịch sinh thái | Website / năm | 7 | 20 | 140 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| 11 | Máy vi tính | Cái | 15 | 15 | 225 |
| 150 |
|
| 75 |
|
|
| 12 | Laptop | Cái | 6 | 25 | 150 |
| 100 |
|
| 50 |
|
|
| 13 | Máy in | Cái | 15 | 8 | 130 |
| 80 |
|
| 50 |
|
|
| 14 | Hệ thống truyền thông (máy chiếu, màn hình, laptop, loa, amply) | Bộ | 3 | 100 | 300 |
| 200 |
|
| 100 |
|
|
| 15 | Hệ thống bàn ghế tủ | Bộ | 8 | 15 | 120 |
| 120 |
|
|
|
|
|
| 16 | Máy Fax | Cái | 2 | 10 | 20 |
| 20 |
|
|
|
|
|
| 17 | Máy photocopy | Cái | 2 | 35 | 70 |
| 70 |
|
|
|
|
|
| 18 | Máy ảnh + máy quay phim | Cái | 2 | 50 | 100 |
| 100 |
|
|
|
|
|
| 19 | Ô tô 5 chỗ | Cái | 1 | 1.500 | 1.500 |
|
|
| 1.500 |
|
|
|
| 20 | Ô tô chở tang vật (xe chuyên dụng - xe cẩu) | Cái | 1 | 700 | 700 |
|
| 700 |
|
|
|
|
| 21 | Xe gắn máy | Cái | 4 | 30 | 120 |
| 120 |
|
|
|
|
|
| III.2 | Cơ sở hạ tầng trạm bảo vệ rừng, trang thiết bị, đường tuần tra, mốc ranh giới, phòng chữa cháy rừng |
|
|
| 31.893 | 390 | 3.415 | 8.994 | 3.170 | 8.940 | 680 | 6.304 |
| 1 | Xây mới nhà trạm mới (2 trạm) mỗi trạm 200 m2 | m2 | 1.000 | 7 | 2.800 |
| 1.400 |
| 1.400 |
|
|
|
| 2 | Nâng cấp 5 trạm | Trạm | 5 | 100 | 500 |
|
| 200 | 200 | 100 |
|
|
| 3 | Giếng khoan & máy bơm, hệ thống nước đầu nguồn và bồn chứa 2m3 cho 9 trạm | Bộ | 9 | 100 | 900 |
| 100 | 300 | 300 | 200 |
|
|
| 4 | Hệ thống điện (Pin mặt trời hoặc tua bin) cho 2 trạm chưa có | Bộ | 5 | 100 | 200 |
| 100 |
| 100 |
|
|
|
| 5 | Xe máy | Cái | 32 | 25 | 800 |
| 200 |
| 300 |
| 300 |
|
| 6 | Địa bàn | Cái | 32 | 2 | 64 | 40 |
| 24 |
|
|
|
|
| 7 | GPS | Cái | 32 | 10 | 320 | 100 |
| 100 |
| 120 |
|
|
| 8 | Súng hơi cay | Cái | 32 | 5 | 160 | 50 |
|
| 110 |
|
|
|
| 9 | Còng số 8 | Cái | 132 | 1 | 132 | 40 |
|
| 60 |
| 32 |
|
| 10 | Bình xịt hơi cay | Bình | 256 | 0,5 | 128 | 40 |
|
| 60 |
| 28 |
|
| 11 | Tủ hồ sơ | Cái | 16 | 10 | 160 |
| 100 |
|
| 60 |
|
|
| 12 | Bàn ghế | Bộ | 16 | 10 | 160 |
| 100 |
|
| 60 |
|
|
| 13 | Giường | Cái | 96 | 4 | 384 |
| 80 |
|
| 120 |
| 184 |
| 14 | Ti vi & đầu kỹ thuật số | Bộ | 16 | 25 | 400 |
|
| 250 |
| 150 |
|
|
| 15 | Ống nhòm | Cái | 16 | 10 | 160 |
| 100 |
| 60 |
|
|
|
| 16 | Máy ảnh | Cái | 16 | 20 | 320 |
| 100 |
| 100 |
| 120 |
|
| 17 | Cột mốc ranh giới | Môc | 35 | 15 | 525 |
| 525 |
|
|
|
|
|
| 18 | Bảng tuyên truyền bằng bê tông | Bảng | 17 | 20 | 340 |
| 200 |
| 140 |
|
|
|
| 19 | Bảng phân khu mới | Bảng | 6 | 50 | 300 |
| 150 |
| 150 |
|
|
|
| 20 | Hệ thống đường tuần tra | Km | 22 | 1.000 | 22.000 |
|
| 8.000 |
| 8.000 |
| 6.000 |
| 21 | Chòi canh lửa | Cái | 4 | 70 | 280 |
| 140 |
| 70 |
| 70 |
|
| 22 | Bảng biểu PCCR (bảng sắt) | Cái | 800 | 0,2 | 160 | 20 | 20 | 20 | 20 | 30 | 30 | 20 |
| 23 | Dụng cụ, phương tiện PCCCR | Năm | 7 | 100 | 700 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
| IV | Nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái |
|
|
| 40.865 | 225 | 3.820 | 8.930 | 8.980 | 7.610 | 7.000 | 4.300 |
| 1 | Trang thiết bị: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | GPS | Cái | 5 | 10 | 50 |
| 50 |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Địa bàn cầm tay | Cái | 5 | 2 | 10 |
| 10 |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Bẫy ảnh | Cái | 20 | 30 | 600 |
| 150 |
| 150 |
| 300 |
|
| 1.4 | Máy quay phim | Cái | 2 | 30 | 60 |
| 30 |
| 30 |
|
|
|
| 1.5 | Máy chụp hình | Cái | 2 | 20 | 40 |
| 40 |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Ống nhòm chuyên dụng | Cái | 2 | 10 | 20 |
| 20 |
|
|
|
|
|
| 1.7 | Dụng cụ điều tra rừng: |
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Thước dài 50m | Cái | 10 | 0,5 | 5 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
| - Thước đo đường kính | cái | 20 | 2 | 40 | 10 |
| 10 |
| 20 |
|
|
|
| - Sunnto (đo cao, độ dốc) | Cái | 20 | 15 | 300 | 75 |
| 75 |
| 150 |
|
|
|
| - Dụng cụ đo độ ẩm, pH đất | Cái | 20 | 15 | 300 | 75 |
| 75 |
| 150 |
|
|
|
| - Máy lazer đo cây | Cái | 5 | 50 | 250 | 50 |
| 100 |
| 100 |
|
|
|
| - Đo tiết diện ngang - Bitherlich | Cái | 10 | 5 | 50 | 10 |
| 20 |
| 20 |
|
|
|
| -Tủ ẩm nhiệt (bảo quản mẫu) | Cái | 2 | 50 | 100 |
| 50 |
|
| 50 |
|
|
|
| -Tủ sấy mẫu | Cái | 2 | 50 | 100 |
| 50 |
|
| 50 |
|
|
| 1.8 | Máy quay phim hồng ngoại ban đêm | Cái | 2 | 70 | 140 |
| 70 |
|
| 70 |
|
|
| 2 | Lập bản đồ thảm thực vật, habitat, HCV bằng viễn thám, GIS | Đề tài | 1 | 2.000 | 2.000 |
|
| 1500 | 500 |
|
|
|
| 3 | Nghiên cứu tập tính, sinh thái loài động thực vật quý hiếm | Đề tài | 1 | 2.500 | 2.500 |
|
|
| 1500 | 1000 |
|
|
| 4 | Thiết kế và thực hiện hệ thống giám sát đa dạng sinh học | Đề tài | 1 | 1.000 | 1.000 |
| 650 | 350 |
|
|
|
|
| 5 | Nghiên cứu thành phần hệ sinh thái rừng: Nấm, rêu, địa y,.. | Đề tài | 1 | 1.000 | 1.000 |
|
|
|
|
| 700 | 300 |
| 6 | Điều tra dược liệu | Đề tài | 1 | 800 | 800 |
|
| 500 | 300 |
|
|
|
| 7 | Điều tra LSNG | Đề tài | 1 | 500 | 500 |
|
|
| 500 |
|
|
|
| 8 | Theo dõi diễn thế rừng sau nương rẫy | Đề tài | 1 | 1.000 | 1.000 |
| 700 | 300 |
|
|
|
|
| 9 | Phục hồi rừng bỏ hóa bằng cây bản địa (giai đoạn 1) | Ha | 1.500 | 20 | 30.000 |
| 2.000 | 6.000 | 6.000 | 6.000 | 6.000 | 4.000 |
| V | Xây dựng vườn thực vật, cứu hộ động vật hoang dã |
|
|
| 12.705 |
|
| 805,2 | 8700 | 3200 |
|
|
| 1 | Vườn thực vật | Ha | 151,3 | 4 | 605 |
|
| 605,2 |
|
|
|
|
| 2 | Đóng bảng tên cây | Cái | 4.000 | 0,2 | 800 |
|
| 200 | 400 | 200 |
|
|
| 3 | Hệ thống đường bê tông 1 m trong vườn thực vật | Km | 4 | 1.200 | 4.800 |
|
|
| 4.800 |
|
|
|
| 4 | Trạm cứu hộ động vật bán hoang dã, chuồng trại | Ha | 5 | 100 | 500 |
|
|
| 500 |
|
|
|
| 5 | Chuồng trại | m2 | 1.000 | 5 | 5.000 |
|
|
| 3.000 | 2000 |
|
|
| 6 | Trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng | Bộ | 2 | 500 | 1.000 |
|
|
|
| 1000 |
|
|
| VI | Cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái - lịch sử văn hóa |
|
|
| 15.770 |
| 3.730 | 5.880 | 3.850 | 2.020 | 290 |
|
| 1 | Nhà sàn gỗ theo kiến trúc bản địa cho đào tạo, nghiên cứu và du lịch ở 2 tuyến diện tích 200m2 | Nhà | 2 | 2.000 | 4.000 |
|
| 2.000 | 2.000 |
|
|
|
| 2 | Nhà hội trường để giáo dục môi trường (nhà sàn) 200m2/nhà | Nhà | 2 | 2.000 | 4.000 |
| 2.000 | 2.000 |
|
|
|
|
| 3 | Nhà chòi nghỉ chân cho các tuyến lợp tranh | Chòi | 10 | 70 | 700 |
|
|
| 210 | 350 | 140 |
|
| 4 | Nhà dịch vụ 200m2 | Cái | 2 | 1.500 | 3.000 |
|
| 1.500 | 1500 |
|
|
|
| 5 | Bảng chỉ dẫn kèm theo thông tin liên quan của các tour du lịch | Bảng | 10 | 20 | 200 |
| 100 | 100 |
|
|
|
|
| 6 | Cổng gỗ hoặc giả gỗ giới thiệu vào từng tuyến du lịch | Cái | 4 | 5 | 20 |
| 10 | 10 |
|
|
|
|
| 7 | Bảng tuyên truyền về môi trường, nâng cao nhận thức,... | Cái | 60 | 1 | 60 |
| 20 | 20 | 20 |
|
|
|
| 8 | Bảng tên cây | Bảng | 1.000 | 0,2 | 200 |
| 100 | 100 |
|
|
|
|
| 9 | Hệ thống thùng rác làm bằng vật liệu thiên nhiên + nắp đậy | Bộ | 50 | 1 | 50 |
|
| 10 | 20 | 20 |
|
|
| 10 | Ô tô vận chuyển khách du lịch 24 chỗ | Chiếc | 2 | 1.500 | 3.000 |
| 1500 |
|
| 1.500 |
|
|
| 11 | Máy phát điện & diamo | Bộ | 2 | 20 | 40 |
|
| 40 |
|
|
|
|
| 12 | Lều bạt di động | Cái | 100 | 2 | 200 |
|
| 40 | 40 | 60 | 60 |
|
| 13 | Xe đạp địa hình | Cái | 100 | 3 | 300 |
|
| 60 | 60 | 90 | 90 |
|
| VII | Phát triển vùng đệm, giáo dục môi trường |
|
|
| 19.930 | 2.840 | 2.870 | 2.840 | 2.860 | 2.840 | 2.840 | 2.840 |
| 1 | Trang thiết bị: |
|
|
| 0 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Bộ bảng ghim (gồm cả chân) | Bộ | 5 | 5 | 25 |
| 15 |
| 10 |
|
|
|
| 1.2 | Bảng lật | Cái | 5 | 5 | 25 |
| 15 |
| 10 |
|
|
|
| 2 | Họp dân tuyên truyền | Năm | 7 | 40 | 280 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
| 3 | Chương trình phát triển vùng đệm theo định mức: 40 triệu/thôn buôn/năm x 70 thôn buôn x 7 năm. | Thôn, buôn | 490 | 40 | 19.600 | 2.800 | 2.800 | 2.800 | 2.800 | 2.800 | 2.800 | 2.800 |
| TỔNG CỘNG |
|
| 255.723 | 20.846 | 33.553 | 50.408 | 47.118 | 42.993 | 31.401 | 29.402 |
| |
Tổng cộng: Hai trăm năm mươi lăm tỷ, bảy trăm hai mươi ba triệu đồng
- 1 Quyết định 1556/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Phòng Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thuộc Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 1326/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2020
- 3 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 3559/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- 3 Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 1556/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Phòng Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thuộc Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 1326/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2020
- 6 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 3559/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Quảng Ninh ban hành