Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1288/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về hệ thống tiêu chí, thang điểm chi tiết dùng làm căn cứ xét tôn vinh và xếp loại các danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" và "Doanh nhân tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014. Đây là bộ công cụ định lượng giúp đánh giá khách quan, toàn diện những đóng góp của khối doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 1288/QĐ-UBND về tiêu chí xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre năm 2014.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá chung (Tổng điểm tối đa: 200 điểm)

Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, việc đánh giá được thực hiện dựa trên 8 nhóm tiêu chí cụ thể sau:

  • Doanh thu hằng năm so với năm trước (Tối đa 30 điểm):
    • Doanh thu tăng từ 10% trở lên: Đạt 30 điểm.
    • Doanh thu tăng từ 5% đến dưới 10%: Đạt 20 điểm.
    • Doanh thu tăng từ 2% đến dưới 5%: Đạt 10 điểm.
  • Nộp ngân sách nhà nước hằng năm so với năm trước (Tối đa 30 điểm):
    • Mức nộp ngân sách tăng từ 10% trở lên: Đạt 30 điểm.
    • Mức nộp ngân sách tăng từ 5% đến dưới 10%: Đạt 20 điểm.
    • Mức nộp ngân sách tăng từ 2% đến dưới 5%: Đạt 10 điểm.
  • Lợi nhuận sau thuế hằng năm so với năm trước (Tối đa 30 điểm):
    • Lợi nhuận tăng từ 10% trở lên: Đạt 30 điểm.
    • Lợi nhuận tăng từ 5% đến dưới 10%: Đạt 20 điểm.
    • Lợi nhuận tăng từ 2% đến dưới 5%: Đạt 10 điểm.
  • Thực hiện pháp luật lao động và bảo vệ môi trường (Tối đa 50 điểm):
    • Thực hiện ký kết hợp đồng lao động đầy đủ đối với toàn bộ người lao động đang sử dụng tại doanh nghiệp: Đạt 5 điểm.
    • Ký kết thỏa ước lao động tập thể đúng quy định của pháp luật: Đạt 10 điểm.
    • Đăng ký nội quy lao động theo đúng quy định: Đạt 5 điểm.
    • Đăng ký thang lương, bảng lương đầy đủ: Đạt 5 điểm.
    • Có triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động: Đạt 5 điểm.
    • Không để xảy ra tai nạn lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Đạt 10 điểm.
    • Không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường: Đạt 10 điểm.
  • Đảm bảo an ninh trật tự (Tối đa 10 điểm): Thực hiện tốt các quy định về phòng cháy, chữa cháy và không để xảy ra cháy, nổ tại cơ sở: Đạt 10 điểm.
  • Tham gia bảo hiểm cho người lao động trong doanh nghiệp (Tối đa 30 điểm):
    • Có từ 80% trở lên tổng số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Đạt 30 điểm.
    • Có từ 60% đến dưới 80% tổng số lao động tham gia đóng các loại bảo hiểm trên: Đạt 20 điểm.
    • Có từ 50% đến dưới 60% tổng số lao động tham gia đóng các loại bảo hiểm trên: Đạt 10 điểm.
  • Tham gia đóng góp các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương (Tối đa 10 điểm): Doanh nghiệp có thực hiện đóng góp, hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội tại địa phương: Đạt 10 điểm.
  • Tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp (Tối đa 10 điểm):
    • Thành lập tổ chức Công đoàn theo đúng quy định pháp luật: Đạt 5 điểm.
    • Tổ chức Công đoàn hoạt động hiệu quả, đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh trở lên: Đạt 5 điểm.

- Tiêu chí và thang điểm đặc thù áp dụng cho lĩnh vực tín dụng

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, cơ cấu điểm số có sự thay đổi. Các tiêu chí về doanh thu, nộp ngân sách và lợi nhuận sau thuế (tiêu chí số 1, 2 và 3 nêu trên) được thay thế bằng các tiêu chí chuyên ngành đặc thù sau:

  • Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng (Tối đa 30 điểm):
    • Tăng trưởng đạt từ 90% trở lên so với chỉ tiêu đề ra: Đạt 30 điểm.
    • Tăng trưởng đạt từ 80% đến dưới 90%: Đạt 20 điểm.
    • Tăng trưởng đạt từ 60% đến dưới 80%: Đạt 10 điểm.
  • Chất lượng tín dụng thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu (Tối đa 30 điểm):
    • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát từ 1,5% trở xuống: Đạt 30 điểm.
    • Tỷ lệ nợ xấu nằm trong khoảng từ trên 1,5% đến 3%: Đạt 20 điểm.
    • Tỷ lệ nợ xấu nằm trong khoảng từ trên 3% đến 5%: Đạt 10 điểm.
  • Thực hiện các chủ trương của ngành ngân hàng (Tối đa 30 điểm):
    • Tỷ lệ dư nợ với lãi suất dưới 13%/năm trong tổng dư nợ đạt từ 70% trở lên: Đạt 10 điểm.
    • Tỷ lệ dư nợ cho vay các lĩnh vực ưu tiên trên tổng dư nợ đạt từ 15% trở lên: Đạt 10 điểm.
    • Không có bất kỳ sai phạm, vi phạm nào qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng: Đạt 10 điểm.

- Quy định về xếp loại và điều kiện tôn vinh danh hiệu

Việc xét chọn và xếp loại danh hiệu thi đua năm 2014 được thực hiện chặt chẽ dựa trên điểm số tích lũy trung bình của các năm trước đó:

  • Danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu": Tôn vinh cho những doanh nghiệp đạt số điểm bình quân từ 170 điểm đến 200 điểm trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014). Trong đó, thang điểm của 6 tháng đầu năm 2014 được quy đổi tương đương để tính cho cả năm. Đồng thời, doanh nghiệp không được có bất kỳ tiêu chí nào bị điểm 0.
  • Danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu": Được bình chọn và tôn vinh cho những cá nhân là người điều hành, quản lý của doanh nghiệp đã đạt danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu", đồng thời cá nhân doanh nhân đó phải đạt số điểm đánh giá bình quân từ 180 điểm đến 200 điểm.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Cơ sở pháp lý xét chọn: Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu năm 2014 có trách nhiệm căn cứ vào Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và các tiêu chí, thang điểm chi tiết tại Quyết định này để tiến hành thẩm định, xếp loại danh hiệu.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Thành viên và Ủy viên Hội đồng Tư vấn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh cùng các doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1288/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 30 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT TÔN VINH DANH HIỆU DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU TỈNH BẾN TRE NĂM 2014

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre;

Căn cứ Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu năm 2014;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre năm 2014 tại Tờ trình số 1095/SKHĐT-ĐKKD ngày 13 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bảng tiêu chí, thang điểm xét tôn vinh và xếp loại danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh năm 2014, như sau:

1.1. Bảng tiêu chí, thang điểm:

STT

Tiêu chí

Điểm

1

Doanh thu hằng năm so với năm trước

30

 

- Tăng từ 10% trở lên

30

 

- Tăng từ 5% đến dưới 10%

20

 

- Tăng từ 2% đến dưới 5%

10

2

Nộp ngân sách nhà nước hằng năm so với năm trước

30

 

- Tăng từ 10% trở lên

30

 

- Tăng từ 5% đến dưới 10%

20

 

- Tăng từ 2% đến dưới 5%

10

3

Lợi nhuận sau thuế hằng năm so với năm trước

30

 

- Tăng từ 10% trở lên

30

 

- Tăng từ 5% đến dưới 10%

20

 

- Tăng từ 2% đến dưới 5%

10

4

Thực hiện pháp luật lao động, bảo vệ môi trường

50

 

- Thực hiện ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động doanh nghiệp đang sử dụng

5

 

- Ký kết thoả ước lao động tập thể đúng quy định của pháp luật

10

 

- Đăng ký nội quy lao động

5

 

- Đăng ký thang lương, bảng lương

5

 

- Có thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động

5

 

- Không để xảy ra tai nạn lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

10

 

- Không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

10

5

Đảm bảo an ninh trật tự

10

 

- Thực hiện tốt các quy định về phòng cháy, chữa cháy, không để xảy ra cháy, nổ

10

6

Tham gia bảo hiểm cho người lao động trong doanh nghiệp

30

 

- Từ 80% trở lên của tổng số lao động trong doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

30

 

- Từ 60% đến dưới 80% tổng số lao động trong doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

20

 

- Từ 50% đến dưới 60% tổng số lao động trong doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

10

7

Tham gia đóng góp các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương

10

 

- Có đóng góp

10

8

Tổ chức Công đoàn

10

 

- Có thành lập Công đoàn theo đúng quy định

5

 

- Tổ chức Công đoàn đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh trở lên

5

 

Tổng điểm

200

1.2. Đối với doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực tín dụng, áp dụng các tiêu chí, thang điểm sau đây để thay thế tiêu chí 1, 2 và 3 nêu ở Điểm 1.1:

STT

Tiêu chí

Điểm

1

Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng

30

 

- Tăng từ 90% trở lên

30

 

- Từ 80% đến dưới 90%

20

 

- Từ 60% đến dưới 80%

10

2

Chất lượng tín dụng thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu

30

 

- Từ 1,5% trở xuống

30

 

- Từ 1,5% đến 3%

20

 

- Từ 3% đến 5%

10

3

Thực hiện các chủ trương của ngành

30

 

- Tỷ lệ dư nợ với lãi suất dưới 13%/năm trong tổng dư nợ đạt từ 70% trở lên

10

 

- Tỷ lệ dư nợ cho vay các lĩnh vực ưu tiên trên tổng dư nợ đạt từ 15% trở lên

10

 

- Không có vi phạm qua thanh tra, kiểm tra

10

1.3. Xếp loại danh hiệu:

Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” tôn vinh cho những doanh nghiệp đạt bình quân từ 170 điểm đến 200 điểm trong 3 năm 2012-2014 (thang điểm 6 tháng đầu năm 2014 được tính theo thang điểm cả năm) và không có tiêu chí nào đạt điểm 0.

Danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” được bình chọn tôn vinh cho những doanh nhân của doanh nghiệp đạt danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” có số điểm đạt bình quân từ 180 điểm đến 200 điểm.

Điều 2. Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu năm 2014 căn cứ Quy chế xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre và tiêu chí, thang điểm nêu tại Điều 1 của Quyết định này để xếp loại danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu và doanh nhân tiêu biểu tỉnh năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Thành viên và Uỷ viên Hội đồng Tư vấn xét chọn danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu năm 2014; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp Hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1288/QĐ-UBND về tiêu chí xét tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp và doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bến Tre năm 2014

Số hiệu: 1288/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2014
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1288/QĐ-UBND về tiêu chí xét tôn v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký