Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 129/VGCP-CNTD.DV do Trưởng Ban Vật giá Chính phủ ban hành năm 1997 quy định về biểu cước, phí cảng biển áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các mức thu phí hàng hải đối với phương tiện vận tải và hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

Đối tượng áp dụng biểu cước, phí cảng biển đặc biệt

Biểu cước và phí cảng biển ban hành kèm theo quyết định này được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau đây:

  • Tàu biển thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân Việt Nam (bao gồm cả hình thức tàu thuê mua) thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc hàng hoá quá cảnh.
  • Tàu biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê với mục đích vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu và hàng hoá quá cảnh.
  • Các loại tàu chuyên dụng (bao gồm tàu chở dầu thô và tàu chở xi măng rời) thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu trong trường hợp việc vận chuyển bắt buộc phải dùng tàu chuyên dụng mà các doanh nghiệp vận tải trong nước chưa đủ năng lực đảm nhiệm.
  • Tàu biển của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, với điều kiện phía Việt Nam góp vốn pháp định từ 50% trở lên và doanh nghiệp đó phải đứng tên chủ tàu (áp dụng cho cả trường hợp tàu thuê mua) để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh.
  • Hàng hoá của các chủ hàng là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Quy định này loại trừ đối với các loại hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam và vận chuyển giữa các cảng biển trong nước nhằm mục đích tiêu thụ nội địa.

Quy định về việc ban hành biểu cước

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu cước, phí cảng biển áp dụng riêng cho một số trường hợp đặc biệt được quy định chi tiết tại các điều khoản liên quan.

Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 59/VGCP-CNTDDV ngày 07 tháng 11 năm 1994 của Ban Vật giá Chính phủ.
  • Tất cả các quy định trước đây về cước, phí cảng biển trong các trường hợp đặc biệt trái với các nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 129/VGCP-CNTD.DV

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

TRƯỞNG BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 5-1-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 25-02-1994 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 02/TTLB ngày 12-4-1993 của Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cước phí cảng biển;
Theo đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam;
Sau khi trao đổi với các ngành có liên quan:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước, phí cảng biển một số trường hợp đặc biệt.

Điều 2: Biểu cước, phí tại Điều 1 quy định cho các đối tượng sau: - Tàu biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam (kể cả tàu thuê mua) vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hoá quá cảnh.

- Tàu biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh.

- Tàu chuyên dụng (bao gồm tàu chở dầu thô, tàu chở xi măng rời) của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trong trường hợp vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu phải sử dụng tàu chuyên dụng mà các doanh nghiệp vận tải Việt Nam chưa đảm nhiệm được.

- Tàu biển của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà phía Việt Nam góp vốn pháp định từ 50% trở lên và doanh nghiệp đó phải đứng tên chủ tàu (kể cả tàu thuê mua) để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh.

- Hàng hoá của chủ hàng là các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (trừ hàng hoá sản xuất tại Việt Nam vận chuyển giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa).

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1998 và thay thế Quyết định số 59/VGCP-CNTDDV ngày 7-11-1994 của Ban Vật giá Chính phủ. Các quy định về cước, phí cảng biển một số trường hợp đặc biệt trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Nguyễn Ngọc Tuấn

(Đã ký)

 

BIỂU CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 129/VGCP-CNTD.DV ngày 28-10-1997 của Ban Vật giá Chính phủ)

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Biểu cước, phí cảng biển một số trường hợp đặc biệt quy định cho các đối tượng sau:

1. Tàu biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam (kể cả tàu thuê mua) vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hoá quá cảnh.

2. Tàu biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh.

3. Tàu chuyên dụng (bao gồm tàu chở dầu thô, tàu chở xi măng rời) của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trong trường hợp vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu phải sử dụng tàu chuyên dụng mà các doanh nghiệp vận tải Việt Nam chưa đảm nhiệm được.

4. Tàu biển của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà phía Việt Nam góp vốn phát định từ 50% trở lên và doanh nghiệp đó phải đứng tên chủ tàu (kể cả tàu thuê mua) để vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh.

5. Hàng hoá của chủ hàng là các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (trừ hàng hoá sản xuất tại Việt Nam vận chuyển giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa).

6. Trường hợp có tranh chấp về đối tượng áp dụng thì tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thanh toán cước, phí cho các cơ quan chức năng có nhiệm vụ thu phải có hồ sơ tài liệu để chứng minh. Nếu không có tài liệu chứng minh thì các cơ quan chức năng có nhiệm vụ thu được thu theo Biểu cước, phí cảng biển đối ngoại.

II. CÁCH TÍNH CƯỚC, PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

1. Trường hợp vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hoá quá cảnh và chở thuê cho nước ngoài:

1.1. Nếu nhận hàng xuất khẩu ở nhiều cảng: Thu cảng phí lượt ra ở cảng xuất cuối cùng theo Biểu cước phí đối ngoại; Cảng phí ở các cảng trước đó và lượt vào của cảng xuất cuối cùng theo Biểu cước phí đối nội.

1.2. Nếu trả hàng nhập khẩu, sau đó nhận hàng để vận chuyển nội địa: Cảng phí lượt vào thu theo Biểu cước phí đối ngoại, lượt ra thu theo Biểu cước phí đối nội.

1.3. Nếu trả hàng nội địa, sau đó nhận hàng xuất khẩu: Cảng phí lượt ra thu theo Biểu cước phí đối ngoại, lượt vào thu theo Biểu cước phí đối nội.

1.4. Nếu chở hàng nhập khẩu trả hàng tại nhiều cảng Việt Nam (kể cả không hoặc có nhận hàng để vận chuyển nội địa): Cảng phí lượt vào ở cảng đầu tiên thu theo Biểu cước đối ngoại, lượt ra ở cảng đầu tiên và cảng phí ở cảng tiếp theo thu theo Biểu cước phí đối nội.

1.5. Nếu trong quá trình vận chuyển có vào ra cảng Việt Nam (không nhận hoặc trả hàng) và với những lý do hàng hải chính đáng: Cảng phí thu theo Biểu cước phí đối nội.

1.6. Nếu trong quá trình vận chuyển có vào ra cảng Việt Nam để trả hàng nhập khẩu nhưng không nhận hàng xuất khẩu: Cảng phí lượt vào thu theo Biểu cước phí đối ngoại, lượt ra thu theo Biểu cước phí đối nội.

1.7. Nếu trong quá trình vận chuyển có vào ra cảng Việt Nam nhận thêm hàng xuất khẩu nhưng không trả hàng nhập khẩu: Cảng phí lượt vào thu theo Biểu cước phí đối nội; lượt ra thu theo Biểu cước phí đối ngoại.

2. Tàu chuyên dùng đánh bắt cá khi làm nhiệm vụ vận tải: Được giảm 50% phí trọng tải (kể cả Biểu cước đối nội và Biểu cước đối ngoại).

3. Tạm thời miễn thu phí trọng tải đối với đội tàu chuyên dùng đánh bắt cá của Việt Nam, thuyền buồm thể thao.

4. Tạm thời miễn phí neo tại vũng, vịnh đối với tàu biển Việt Nam (kể cả tàu thuê mua) vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.

5. Giảm 50% phí trọng tải, Phí bảo đảm an toàn hàng hải, Giá hoa tiêu quy định tại điểm I/1, I/2, I/3 và Giá đổ rác tại điểm II/5 Biểu cước phí cảng biển tại Quyết định số 127/VGCP-CNTDDV ngày 28-10-1997 của Ban Vật giá Chính phủ cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này.

6. Về thời gian tính cước phí cầu bến:

6.1. Tàu biển Việt Nam trả hàng nhập khẩu: Cảng đầu tiên áp dụng Biểu cước phí đối ngoại kể từ khi tàu vào cảng đến lúc kết thúc làm hàng nhập khẩu; Từ khi kết thúc làm hàng nhập khẩu trở đi áp dụng Biểu cước phí đối nội.

6.2. Tàu biển Việt Nam vào cảng để trả hàng vận chuyển nội địa hoặc chạy rỗng vào cảng để nhận hàng xuất khẩu: Trong thời gian chưa xếp hàng (tính từ khi tàu vào cảng) áp dụng Biểu cước phí đối nội; Từ thời điểm bắt đầu xếp hàng đến khi rời cảng áp dụng Biểu cước phí đối ngoại.

7. Về Phí thủ tục: Trường hợp tại một cảng, tàu phải thanh toán một lượt theo Biểu cước phí đối ngoại và một lượt theo Biểu cước phí đối nội. Phí thủ tục được thu 50% theo Biểu cước phí đối ngoại cộng với ( ) 50% thu theo Biểu cước phí đối nội.

8. Đối với Khu vực chuyển tải Vạn gia thuộc địa phận huyện Hải Ninh tỉnh Quảng Ninh:

8.1. Giảm 40% cước, phí cảng biển (trừ Phí thủ tục) quy định tại Quyết định số 127/VGCP-CNTD.DV và Quyết định số 128/VGCP-CNTD.DV ngày 28-10-1997 của Ban Vật giá Chính phủ.

8.2. Phí thủ tục áp dụng theo đơn giá sau:

- Phương tiện có trọng tải nhỏ hơn 500 tấn: 10 USD/chuyến.

- Phương tiện có trọng tải từ 500 tấn trở lên: 20 USD/chuyến.

9. Cước xếp dỡ container rỗng quy định tại điểm III/1.2.1 Quyết định số 127/VGCP-CNTD.DV ngày 28-10-1997 là mức tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, Giám đốc cảng quy định các mức cước cụ thể nhưng tối thiểu phải bằng 75% mức quy định tại điểm III/1.2.1 Quyết định trên.

10. Các loại cước phí đối với hàng hoá của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (trừ hàng hoá sản xuất tại Việt Nam để tiêu thụ nội địa) do Giám đốc cảng quy định sau khi trao đổi thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ và Cục Hàng hải Việt Nam.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƯỚC PHÍ CẢNG BIỂN:

1. Ngoài cước, phí cảng biển một số trường hợp đặc biệt quy định tại Quyết định này, cước phí một số loại dịch vụ đặc thù sẽ có quy định riêng.

2. Đối với các dịch vụ mới phát sinh, Giám đốc các đơn vị khai thác kinh doanh cảng biển được tạm thời quy định mức cước, phí trên cơ sở thoả thuận với khách hàng, đồng thời xây dựng phương án trình Ban Vật giá Chính phủ và Cục Hàng hải Việt Nam xem xét quyết định.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-1998. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về Ban Vật giá Chính phủ và Cục Hảng hải Việt Nam để xem xét giải quyết. 4. Đối với các Hợp đồng về cước, phí cảng biến ký trước ngày 01-01-1998 nhưng kết thúc hợp đồng sau ngày 01-01-1998 được xử lý như sau:

- Khối lượng công việc hoàn thành trước ngày 01-01-1998 áp dụng mức cước, phí ký trong Hợp đồng.

- Khối lượng công việc hoàn thành sau ngày 01-01-1998 áp dụng cước, phí tại Quyết định này.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 129/VGCP-CNTD.DV năm 1997 về cước, phí cảng biển một số trường hợp đặc biệt do Trưởng Ban Vật giá Chính phủ ban hành

Số hiệu: 129/VGCP-CNTD.DV
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/10/1997
Nơi ban hành: Ban Vật giá Chính phủ
Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1998
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 129/VGCP-CNTD.DV năm 1997 về cước,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký