Quyết định 1294/QĐ-UBND năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh, nhằm cung cấp cơ sở tham khảo và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xác định chi phí.
Các nội dung chính của Quyết định bao gồm:
Công bố đơn giá và phạm vi áp dụng
- Quyết định công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Các đơn giá này được dùng làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo và sử dụng trong việc xác định giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường.
Tổ chức thực hiện đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
-
Đối với các công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt dự toán, tổng dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh lại dự toán, tổng dự toán và giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu cho phù hợp với đơn giá mới.
-
Đối với các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu và đang triển khai thi công:
- Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện theo các quy định đã ban hành trước đây, không áp dụng đơn giá mới.
-
Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác nhận tuyến đường thủy, cấp đường thủy, phương án vận chuyển và cự ly vận chuyển thực tế mà phương tiện vận chuyển cát đi qua.
Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ
- Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký.
- Khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực:
- Công văn số 494/UBND-KTTH ngày 13 tháng 5 năm 2009 về việc công bố và hướng dẫn áp dụng đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Công văn số 477/UBND-KTTH ngày 04 tháng 6 năm 2008 về việc công bố đơn giá san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Các đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị có liên quan.
Đơn giá vận chuyển và san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (kèm theo Quyết định)
I. Đơn giá vận chuyển cát san lấp mặt bằng, nền đường
-
Đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường (chưa bao gồm thuế GTGT):
- Áp dụng cho đường sông loại 1.
- Cự ly vận chuyển từ 15km trở lại: 11.827 đồng/tấn.
- Cự ly vận chuyển từ 15km đến 30km: 338 đồng/tấn.km.
- Cự ly vận chuyển từ 31km trở lên: 116 đồng/tấn.km.
-
Trường hợp phải trung chuyển từ tàu lớn sang tàu nhỏ khi vận chuyển qua tuyến sông loại 3:
- Được tính bổ sung chi phí bốc xếp 01 lần bằng cơ giới (chưa bao gồm thuế GTGT): 5.263 đồng/tấn.
- Đơn giá vận chuyển cát trên đoạn đường trung chuyển (không quy đổi về đường sông loại 1) của tàu có tải trọng đến 30T (chưa bao gồm thuế GTGT): 788 đồng/tấn.km.
-
Cự ly vận chuyển cát và trọng lượng đơn vị vật liệu:
- Cự ly vận chuyển cát đen được tính từ mỏ khai thác cát đến chân công trình, do chủ đầu tư xác định theo thực tế.
- Trọng lượng đơn vị vật liệu cát đen áp dụng tính toán đơn giá vận chuyển là: γ = 1,2 tấn/m3.
-
Phân loại đường thủy:
- Đường sông loại 1: Phương tiện có tải trọng trên 300 tấn lưu thông được.
- Đường sông loại 2: Phương tiện có tải trọng từ trên 30 tấn đến 300 tấn lưu thông được.
- Đường sông loại 3: Phương tiện có tải trọng đến 30 tấn lưu thông được.
-
Việc quy đổi về đường sông vận chuyển cát:
- Cứ 1km đường sông loại 2 được quy đổi thành 1,5km đường sông loại 1.
- Cứ 1km đường sông loại 3 được quy đổi thành 3km đường sông loại 1 (trừ trường hợp phải trung chuyển thì không quy đổi và tính cước trên quãng đường thực tế phải trung chuyển).
- Cứ 1km đường biển được quy đổi thành 3km đường sông loại 1.
- Trường hợp phương tiện vận chuyển cát đi qua nhiều loại đường thủy cấp khác nhau, chi phí vận chuyển cát đến chân công trình bằng tổng chi phí vận chuyển cát tương ứng với từng loại cấp đường thủy mà phương tiện đi qua.
II. Đơn giá bơm cát
- Đơn giá bơm cát (chưa bao gồm thuế GTGT) được xác định như sau:
- Cự ly bơm đến 500m: 7.870 đồng/m3 (cát rời).
- Cự ly bơm 1.500m: 18.170 đồng/m3 (cát rời).
- Cự ly bơm trong khoảng lớn hơn 500m đến nhỏ hơn 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp nội suy.
- Cự ly bơm lớn hơn 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp ngoại suy.
- Trường hợp phải bơm trung chuyển, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đơn giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép áp dụng riêng cho công trình.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1294/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 14 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN, BƠM CÁT ĐEN SAN LẤP MẶT BẰNG VÀ ĐẮP NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của liên Sở Xây dựng - Sở Tài chính tại Tờ trình số 381/TTr-SXD- STC ngày 03 tháng 6 năm 2010 về việc công bố đơn giá vận chuyển và san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Tổ chức thực hiện đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Các công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán, tổng dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu: chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh lại dự toán, tổng dự toán, giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.
2. Các công trình, hạng mục công trình đã tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu và triển khai thi công: chủ đầu tư tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác nhận tuyến, cấp đường thủy, phương án vận chuyển và cự ly vận chuyển tương ứng mà phương tiện vận chuyển cát đi qua.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký. Khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Công văn số 494/UBND-KTTH ngày 13 tháng 5 năm 2009 về việc công bố và hướng dẫn áp dụng đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Công văn số 477/UBND-KTTH ngày 04 tháng 6 năm 2008 về việc công bố đơn giá san nền bằng phương pháp bơm cát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
ĐƠN GIÁ
VẬN CHUYỂN VÀ SAN NỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM CÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
I. ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN CÁT SAN LẤP MẶT BẰNG, NỀN ĐƯỜNG:
1. Đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường:
Đơn giá vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường theo đường thủy (chưa bao gồm thuế GTGT) áp dụng cho đường sông loại 1 xác định theo bảng:
| Cự ly vận chuyển | Đơn giá (đồng) |
| Từ 15km trở lại (đồng/tấn) | 11.827 |
| Từ 15km đến 30km (đồng/tấn.km) | 338 |
| Từ 31km trở lên (đồng/tấn.km) | 116 |
Trường hợp thực tế phải trung chuyển từ tàu lớn sang tàu nhỏ khi vận chuyển qua tuyến sông loại 3 thì được tính bổ sung chi phí bốc xếp 01 lần và tính lại cước vận chuyển trên đoạn sông phải trung chuyển như sau:
- Đơn giá bốc xếp 01 lần bằng cơ giới từ tàu lớn sang tàu nhỏ, chưa bao gồm thuế GTGT: 5.263đ/tấn;
- Đơn giá vận chuyển cát trên đoạn đường trung chuyển (không quy đổi về đường sông loại 1) của tàu có tải trọng đến 30T, chưa bao gồm thuế GTGT: 788đ/tấn.km.
2. Cự ly vận chuyển cát và trọng lượng đơn vị vật liệu:
- Cự ly vận chuyển cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường được tính từ mỏ khai thác cát đến chân công trình do chủ đầu tư xác định theo thực tế;
- Trọng lượng đơn vị vật liệu cát đen san lấp mặt bằng, đắp nền đường áp dụng tính toán đơn giá vận chuyển là: γ = 1,2 tấn/m3;
3. Phân loại đường thủy:
- Đường sông loại 1: gồm các sông khi phương tiện có tải trọng trên 300 tấn lưu thông được;
- Đường sông loại 2: gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng từ trên 30 tấn đến 300 tấn lưu thông được;
- Đến đường sông loại 3: gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng đến 30 tấn lưu thông được.
4. Việc quy đổi về đường sông vận chuyển cát:
- Cứ 1km đường sông loại 2 được quy đổi thành 1,5km đường sông loại 1;
- Cứ 1km đường sông loại 3 được quy đổi thành 3km đường sông loại 1 (trường hợp phải trung chuyển thì không quy đổi và tính cước trên quảng đường thực tế phải trung chuyển như ở Mục 1);
- Cứ 1km đường biển được quy đổi thành 3km đường sông loại 1;
- Trường hợp phương tiện vận chuyển cát đi qua nhiều loại đường thủy cấp khác nhau, chi phí vận chuyển cát đến chân công trình bằng tổng chi phí vận chuyển cát tương ứng với từng loại cấp đường thủy mà phương tiện đi qua.
II. ĐƠN GIÁ BƠM CÁT:
Đơn giá bơm cát chưa bao gồm thuế GTGT, xác định như sau:
- Cự ly bơm đến 500m: 7.870đ/m3 (cát rời);
- Cự ly bơm 1.500m: 18.170đ/m3 (cát rời);
- Cự ly bơm trong khoảng > 500m đến < 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp nội suy;
- Cự ly bơm > 1.500m: đơn giá được tính theo phương pháp ngoại suy.
Trường hợp phải bơm trung chuyển, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định đơn giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép áp dụng riêng cho công trình./.
- 1 Công văn 3701/UBND-XDCB công bố định mức, giá ca máy công tác bơm cát phục vụ san lấp mặt bằng công trình xây dựng bằng máy bơm công suất nhỏ do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 2155/QĐ-UBND năm 2014 công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát đen san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 1917/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 2155/QĐ-UBND công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Chỉ thị 2226/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý, thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và khai thác đất san lấp mặt bằng thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 3 Công văn 3701/UBND-XDCB công bố định mức, giá ca máy công tác bơm cát phục vụ san lấp mặt bằng công trình xây dựng bằng máy bơm công suất nhỏ do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 1917/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 2155/QĐ-UBND công bố đơn giá vận chuyển, bơm cát san lấp mặt bằng và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Chỉ thị 2226/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý, thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và khai thác đất san lấp mặt bằng thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang