Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc quản lý đo lường, nhằm bảo đảm tính thống nhất và chính xác của các phương tiện đo được sử dụng trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định". Đây là văn bản pháp lý làm căn cứ để các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân xác định các loại phương tiện đo bắt buộc phải thực hiện việc kiểm định theo quy định của pháp luật trước khi đưa vào sử dụng hoặc trong quá trình sử dụng.
2. Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Quy định thay thế: "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn cho "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" ban hành kèm theo Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
3. Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ ràng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động trong lĩnh vực đo lường và sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục bắt buộc.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2007/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Nghị định 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Viện KSND Tối cao; - Toà án ND Tối cao; - Cục kiểm tra văn bản -Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lưu VT, TĐC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Thắng |
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO PHẢI KIỂM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13 /2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 07 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định bao gồm:
1. Các phương tiện đo có mục đích sử dụng và phạm vi áp dụng được quy định trong bảng dưới đây:
| TT | Tên phương tiện đo | Mục đích sử dụng | Phạm vi áp dụng |
| Độ dài | |||
| 1 | Thước cuộn | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 2 | Taximet | ||
| Khối lượng | |||
| 3 | Cân phân tích, cân kỹ thuật | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 4 | Cân bàn | ||
| 5 | Cân đĩa | ||
| 6 | Cân đồng hồ lò xo | ||
| 7 | Cân treo | ||
| 8 | Cân ô tô | ||
| 9 | Cân tầu hỏa tĩnh | ||
| 10 | Cân tầu hỏa động | ||
| 11 | Cân kiểm tra quá tải xe | Đảm bảo an toàn giao thông | Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông |
| 12 | Cân băng tải | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 13 | Quả cân | ||
| Dung tích – Lưu lượng | |||
| 14 | Phương tiện đo dung tích thông dụng | Định lượng hàng hoá, dịch vụ
Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân
Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 15 | Bể đong cố định | ||
| 16 | Xi téc | ||
| 17 | Cột đo xăng dầu | ||
| 18 | Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (Có hiệu lực từ 01/01/2009) | ||
| 19 | Đồng hồ nước lạnh | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 20 | Đồng hồ xăng dầu (bao gồm cả dầu thô) | ||
| 21 | Đồng hồ đo khí dân dụng (Có hiệu lực từ 01/01/2009) | ||
| 22 | Đồng hồ đo LPG (Có hiệu lực từ 01/01/2009) | ||
| Áp suất | |||
| 23 | Áp kế | Đảm bảo an toàn | Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức |
| Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân | ||
| 24 | Huyết áp kế | Bảo vệ sức khoẻ | Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
| Nhiệt độ | |||
| 25 | Nhiệt kế | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 26 | Nhiệt kế y học | Bảo vệ sức khoẻ | Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
| Hóa lý | |||
| 27 | Phương tiện đo độ ẩm hạt | Định lượng hàng hoá, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 28 | Tỷ trọng kế | ||
| 29 | Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở | Đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường | Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường
|
| 30 |
Phương tiện đo khí thải xe cơ giới (Có hiệu lực từ 01/01/2009)
| ||
| Điện - Điện từ | |||
| 31 | Công tơ điện | Định lượng hàng hóa, dịch vụ | Trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân |
| 32 | Biến dòng đo lường (TI) | ||
| 33 | Biến áp đo lường (TU) | ||
| 34 | Phương tiện đo điện trở cách điện (mêgômet) | Đảm bảo an toàn | Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân |
| 35 | Phương tiện đo điện trở tiếp đất (terômet) | ||
| 36 | Phương tiện đo điện tim | Bảo vệ sức khoẻ | Trong hoạt động của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ con người |
| 37 | Phương tiện đo điện não | ||
| Thời gian-Tần số-Âm thanh | |||
| 38 | Phương tiện đo độ ồn | Đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ sức khoẻ, môi trường | Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ sức khoẻ và môi trường |
| 39 | Phương tiện đo để kiểm tra tốc độ xe cơ giới | Đảm bảo an toàn giao thông | Trong hoạt động của các tổ chức đảm bảo an toàn giao thông |
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các phương tiện đo này phải thực hiện việc phê duyệt mẫu trước khi kiểm định ban đầu theo quy định hiện hành.
2. Các phương tiện đo không quy định tại mục 1 của Danh mục này, khi sử dụng vào mục đích giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của Nhà nước phải được kiểm định khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, nhưng không phải thực hiện việc phê duyệt mẫu.
- 1 Quyết định 11/2008/QĐ-BKHCN sửa đổi Danh mục phương tiện đo phải kiểm định kèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quyết định 3436/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ