Giới thiệu chung về Quyết định 13/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND quy định về việc chia tách và thành lập mới một số bản, tổ dân phố trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính tại các xã San Thàng, Nậm Loỏng và các phường Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng thuộc thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý hành chính cấp cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn.
1. Phương án chia tách và thành lập mới các bản tại xã San Thàng
Xã San Thàng thực hiện chia tách 03 bản hiện tại để thành lập các bản mới với các thông số cụ thể như sau:
- Chia tách bản Mới: Bản Mới ban đầu có diện tích 140 ha, 171 hộ gia đình (646 nhân khẩu), được chia thành 02 bản:
- Bản Trung Tâm (bản mới): Diện tích tự nhiên 70 ha; dân số gồm 85 hộ gia đình với 320 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Mới ở phía Đông, phường Tân Phong ở phía Tây, huyện Tam Đường ở phía Nam, bản Sang Thàng 1 và bản Chin Chu Chải ở phía Bắc.
- Bản Mới (bản cũ sau điều chỉnh): Diện tích tự nhiên 70 ha; dân số gồm 86 hộ gia đình với 326 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Mới ở phía Đông, phường Tân Phong ở phía Tây, huyện Tam Đường ở phía Nam, bản Sang Thàng 1 và bản Chin Chu Chải ở phía Bắc.
- Chia tách bản Tả Xin Chải: Bản Tả Xin Chải ban đầu có diện tích 102,1 ha, 145 hộ gia đình (673 nhân khẩu), được chia thành 02 bản:
- Bản Tả Xin Chải 2 (bản mới): Diện tích tự nhiên 45 ha; dân số gồm 65 hộ gia đình với 300 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Séo Xin Chải ở phía Đông, bản Tả Xin Chải ở phía Tây, bản Đông ở phía Nam, bản Thành Công ở phía Bắc.
- Bản Tả Xin Chải (bản cũ sau điều chỉnh): Diện tích tự nhiên 57,1 ha; dân số gồm 80 hộ gia đình với 373 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Tả Xín Chải 2 ở phía Đông, phường Tân Phong ở phía Tây, bản Đông ở phía Nam, bản Thành Công ở phía Bắc.
- Chia tách bản Phan Lìn: Bản Phan Lìn ban đầu có diện tích 70,8 ha, 140 hộ gia đình (684 nhân khẩu), được chia thành 02 bản:
- Bản Cắng Đắng (bản mới): Diện tích tự nhiên 36 ha; dân số gồm 64 hộ gia đình với 295 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Phan Lìn ở phía Đông, bản Đông ở phía Tây, xã Bản Giang (huyện Tam Đường) ở phía Nam, bản Xéo Xin Chải ở phía Bắc.
- Bản Phan Lìn (bản cũ sau điều chỉnh): Diện tích tự nhiên 34,8 ha; dân số gồm 76 hộ gia đình với 398 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp xã Hồ Thầu (huyện Tam Đường) ở phía Đông, bản Cắng Đắng ở phía Tây, xã Bản Giang (huyện Tam Đường) ở phía Nam, bản Xéo Xin Chải ở phía Bắc.
2. Phương án chia tách bản tại xã Nậm Loỏng
Xã Nậm Loỏng thực hiện chia tách 01 bản lớn thành 03 bản mới nhằm tối ưu hóa công tác quản lý dân cư:
- Chia tách bản Sùng Chô: Bản Sùng Chô ban đầu có diện tích 165 ha, 167 hộ gia đình (765 nhân khẩu), được chia thành 03 bản:
- Bản Hồi Lùng (bản mới): Diện tích tự nhiên 56,7 ha; dân số gồm 57 hộ gia đình với 261 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Sùng Chô ở phía Đông, xã Lản Nhì Thàng (huyện Phong Thổ) ở phía Tây, bản Gia Khâu 2 ở phía Nam, xã Sùng Phài (huyện Tam Đường) ở phía Bắc.
- Bản Lùng Thàng (bản mới): Diện tích tự nhiên 46,1 ha; dân số gồm 48 hộ gia đình với 226 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp phường Quyết Thắng ở phía Đông, bản Gia Khâu 2 ở phía Tây, xã Ma Quai (huyện Sìn Hồ) ở phía Nam, bản Hồi Lùng và bản Sùng Chô ở phía Bắc.
- Bản Sùng Chô (bản cũ sau điều chỉnh): Diện tích tự nhiên 62,1 ha; dân số gồm 62 hộ gia đình với 278 nhân khẩu. Vị trí địa lý tiếp giáp bản Sin Páo Chải ở phía Đông, bản Lùng Thàng ở phía Tây, bản Lùng Thàng và phường Quyết Thắng ở phía Nam, xã Sùng Phài (huyện Tam Đường) ở phía Bắc.
3. Phương án chia tách, thành lập mới và đổi tên tổ dân phố tại phường Tân Phong
Phường Tân Phong tiến hành cải cách mạnh mẽ địa giới hành chính cấp cơ sở thông qua việc chia tách các tổ dân phố lớn, thành lập tổ dân phố mới và đổi tên một số tổ dân phố hiện hữu:
- Chia tách tổ dân phố Tân Phong 3: Tổ dân phố Tân Phong 3 ban đầu có diện tích 112,4 ha, 494 hộ gia đình (1.840 nhân khẩu), được chia tách thành 07 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 7: Diện tích 5,7 ha; 90 hộ (350 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 13: Diện tích 24,6 ha; 70 hộ (295 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 14: Diện tích 40,1 ha; 120 hộ (300 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 10: Diện tích 11,4 ha; 60 hộ (316 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 11: Diện tích 12,2 ha; 77 hộ (240 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 12: Diện tích 14,5 ha; 104 hộ (385 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 6: Diện tích 16,9 ha; 70 hộ (300 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Tân Phong 4: Tổ dân phố Tân Phong 4 ban đầu có diện tích 234,2 ha, 564 hộ gia đình (2.048 nhân khẩu), được chia tách thành 07 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 22: Diện tích 19,5 ha; 84 hộ (185 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 16: Diện tích 37 ha; 67 hộ (256 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 18: Diện tích 24 ha; 60 hộ (280 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 19: Diện tích 29,3 ha; 69 hộ (234 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 21: Diện tích 31 ha; 176 hộ (645 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 24: Diện tích 82 ha; 100 hộ (382 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 17: Diện tích 32,4 ha; 80 hộ (330 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Hương Phong II: Tổ dân phố Hương Phong II ban đầu có diện tích 150,7 ha, 250 hộ gia đình (843 nhân khẩu), được chia tách thành 02 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 15: Diện tích 110 ha; 120 hộ (388 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 5: Diện tích 40,7 ha; 130 hộ (455 nhân khẩu).
- Thành lập mới Tổ dân phố số 23: Được thành lập trên cơ sở chuyển giao 43,3 ha diện tích đất tự nhiên và 76 hộ gia đình (342 nhân khẩu) từ tổ dân phố Tân Phong 5.
- Sau khi điều chỉnh, tổ dân phố Tân Phong 5 còn lại 11 ha diện tích đất tự nhiên và 120 hộ gia đình (388 nhân khẩu).
- Đổi tên một số tổ dân phố tại phường Tân Phong:
- Đổi tên Tổ dân phố Hương Phong 1 thành Tổ dân phố số 1.
- Đổi tên Tổ dân phố Tân Phong 1 thành Tổ dân phố số 2.
- Đổi tên Tổ dân phố Tân Phong 2 thành Tổ dân phố số 4.
- Đổi tên Tổ dân phố Đoàn Kết 3 thành Tổ dân phố số 8.
4. Phương án chia tách tổ dân phố tại phường Đoàn Kết
Phường Đoàn Kết tiến hành chia tách 05 tổ dân phố hiện hữu để thành lập các tổ dân phố mới quy mô nhỏ hơn, giúp tăng cường hiệu quả quản lý dân cư:
- Chia tách tổ dân phố Phong Châu 1: Diện tích ban đầu 46 ha, 293 hộ (1.199 nhân khẩu), chia thành:
- Tổ dân phố số 12: Diện tích 20 ha; 137 hộ (557 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 11: Diện tích 26 ha; 156 hộ (642 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Phong Châu 2: Diện tích ban đầu 25 ha, 198 hộ (778 nhân khẩu), chia thành:
- Tổ dân phố số 10: Diện tích 13 ha; 95 hộ (325 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 9: Diện tích 12 ha; 103 hộ (453 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Phong Châu 3: Diện tích ban đầu 18,3 ha, 203 hộ (733 nhân khẩu), chia thành:
- Tổ dân phố số 7: Diện tích 9 ha; 92 hộ (332 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 6: Diện tích 9,3 ha; 111 hộ (401 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Phong Châu 4: Diện tích ban đầu 9,1 ha, 161 hộ (616 nhân khẩu), chia thành:
- Tổ dân phố số 5: Diện tích 5 ha; 70 hộ (260 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 4: Diện tích 4,1 ha; 91 hộ (356 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Đoàn Kết 2: Diện tích ban đầu 91 ha, 227 hộ (829 nhân khẩu), chia thành 03 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 2: Diện tích 28 ha; 74 hộ (296 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 3: Diện tích 36 ha; 85 hộ (289 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 1: Diện tích 27 ha; 68 hộ (244 nhân khẩu).
5. Phương án chia tách tổ dân phố và bản tại phường Quyết Thắng
Phường Quyết Thắng thực hiện chia tách 03 tổ dân phố và 01 bản để thành lập các đơn vị hành chính cơ sở mới:
- Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 1: Diện tích ban đầu 111,3 ha, 349 hộ (1.017 nhân khẩu), chia thành 03 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 3: Diện tích 38,6 ha; 119 hộ (338 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 4: Diện tích 31,4 ha; 92 hộ (271 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 2: Diện tích 41,3 ha; 138 hộ (408 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 3: Diện tích ban đầu 91,3 ha, 418 hộ (1.017 nhân khẩu), chia thành 03 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 8: Diện tích 31,6 ha; 141 hộ (338 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 9: Diện tích 28,2 ha; 114 hộ (271 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 6: Diện tích 31,5 ha; 163 hộ (408 nhân khẩu).
- Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 4: Diện tích ban đầu 120,4 ha, 172 hộ (665 nhân khẩu), chia thành 02 tổ dân phố mới:
- Tổ dân phố số 1: Diện tích 60,4 ha; 70 hộ (305 nhân khẩu).
- Tổ dân phố số 7: Diện tích 60 ha; 102 hộ (360 nhân khẩu).
- Chia tách bản Nậm Loỏng 2: Diện tích ban đầu 81 ha, 166 hộ (614 nhân khẩu), chia thành 02 bản:
- Bản Nậm Loỏng 3 (bản mới): Diện tích tự nhiên 38,5 ha; dân số gồm 97 hộ gia đình với 382 nhân khẩu.
- Bản Nậm Loỏng 2 (bản cũ sau điều chỉnh): Diện tích tự nhiên 42,5 ha; dân số gồm 69 hộ gia đình với 232 nhân khẩu.
6. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Lai Châu cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung được phê duyệt tại Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2008/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 08 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V: CHIA TÁCH VÀ THÀNH LẬP MỚI MỘT SỐ BẢN, TỔ DÂN PHỐ Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 664/TTr-SNV ngày 18 tháng 7 năm 2008 về việc chia tách thành lập mới một số bản, tổ dân phố ở các xã, phường thuộc Thị xã Lai Châu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chia tách và thành lập mới một số bản, tổ dân phố trên cơ sở điều chỉnh địa giới các xã: San Thàng, Nậm Loỏng và các phường: Tân Phong, Đoàn Kết, Quyết Thắng của Thị xã Lai Châu như sau:
I. Xã San Thàng.
a. Chia tách bản Mới thành 2 bản;
Bản Mới có diện tích đất tự nhiên là 140 ha và 171 hộ gia đình với 646 nhân khẩu. Được chia tách thành 02 bản như sau:
- Bản thứ nhất: (bản mới)
+ Tên bản: bản Trung Tâm
+ Diện tích tự nhiên: 70 ha
+ Dân số: 85 hộ gia đình và 320 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Mới; phía Tây giáp phường Tân Phong; phía Nam giáp huyện Tam Đường; phía Bắc giáp bản Sang Thàng 1, bản Chin Chu Chải.
- Bản thứ hai: (bản cũ)
+ Tên bản: Bản Mới.
+ Diện tích đất tự nhiên: 70 ha.
+ Dân số: 86 hộ gia đình và 326 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Mới; phía Tây giáp phường Tân Phong; phía Nam giáp huyện Tam Đường; phía Bắc giáp bản Sang Thàng 1, bản Chin Chu Chải.
b. Chia tách bản Tả Xin Chải thành 2 bản;
Bản Tả Xin Chải có diện tích đất tự nhiên là 102,1 ha và 145 hộ gia đình với 673 nhân khẩu. Được chia tách thành 02 bản như sau:
- Bản thứ nhất: (bản mới)
+ Tên bản: Tả Xin Chải 2
+ Diện tích đất tự nhiên: 45 ha
+ Dân số: 65 hộ gia đình và 300 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Séo Xin Chải; phía Tây giáp bản Tả Xin Chải; phía Nam giáp bản Đông; phía Bắc giáp bản Thành Công.
- Bản thứ hai: (bản cũ)
+ Tên bản: Tả Xin Chải
+ Diện tích tự nhiên: 57,1 ha.
+ Dân số: 80 hộ gia đình và 373 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Tả Xín Chải 2; phía Tây giáp phường Tân Phong; phía Nam giáp bản Đông; phía Bắc giáp bản Thành Công.
c. Chia tách bản Phan Lìn thành 2 bản;
Bản Phan Lìn có diện tích đất tự nhiên là 70,8 ha, 140 hộ gia đình và 684 nhân khẩu. Được chia tách thành 02 bản như sau:
- Bản thứ nhất: (bản mới)
+ Tên bản: bản Cắng Đắng.
+ Diện tích đất tự nhiên: 36 ha.
+ Dân số: 64 hộ gia đình và 295 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Phan Lìn; phía Tây giáp bản Đông; phía Nam giáp xã Bản Giang, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp bản Xéo Xin Chải.
- Bản thứ 2: (bản cũ)
+ Tên bản: bản Phan Lìn
+ Diện tích tự nhiên: 34,8 ha.
+ Dân số: 76 hộ gia đình và 398 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường; phía Tây giáp bản Cắng Đắng; phía Nam giáp xã Bản Giang, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp bản Xéo Xin Chải.
II. Xã Nậm Loỏng.
Chia tách bản Sùng Chô thành 3 bản;
Bản Sùng Chô có diện tích đất tự nhiên là 165 ha và 167 hộ gia đình với 765 nhân khẩu. Được chia tách thành 3 bản như sau:
- Bản thứ nhất: (bản mới)
+ Tên bản: bản Hồi Lùng.
+ Diện tích tự nhiên: 56,7 ha.
+ Dân số: 57 hộ gia đình và 261 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Sùng Chô; phía Tây giáp xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ; phía Nam giáp bản Gia Khâu 2; phía Bắc giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường.
- Bản thứ 2: (bản mới)
+ Tên bản: bản Lùng Thàng.
+ Diện tích tự nhiên: 46,1 ha.
+ Dân số: 48 hộ gia đình và 226 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Quyết Thắng; phía Tây giáp bản Gia Khâu 2; phía Nam giáp xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ; phía Bắc giáp bản Hồi Lùng và bản Sùng Chô.
- Bản thứ 3: (bản cũ)
+ Tên bản: bản Sùng Chô.
+ Diện tích tự nhiên: 62,1 ha.
+ Dân số: 62 hộ gia đình và 278 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Sin Páo Chải; phía Tây giáp bản Lùng Thàng; phía Nam giáp bản Lùng Thàng và phường Quyết Thắng; phía Bắc giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường.
III. Phường Tân Phong
a. Chia tách tổ dân phố Tân Phong 3 thành 7 tổ dân phố;
Tổ dân phố Tân Phong 3 có diện tích đất tự nhiên là 112,4 ha và 494 hộ gia đình với 1.840 nhân khẩu. Được chia tách thành 7 Tổ dân phố như sau:
- Tổ dân phố thứ nhất (tổ mới).
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 7.
+ Diện tích tự nhiên: 5,7 ha.
+ Dân số: 90 hộ gia đình, 350 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 13; phía Tây giáp Tổ dân phố số 3 và Tổ dân phố số 4; phía Nam giáp Tổ dân phố số 8; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 6 và Tổ dân phố số 14.
- Tổ dân phố thứ 2: (Tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 13.
+ Diện tích tự nhiên: 24,6 ha.
+ Dân số: 70 hộ gia đình và 295 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 17; phía Tây giáp Tổ dân phố số 7 và Tổ dân phố số 8; phía Nam giáp Tổ dân phố số 11 và Tổ dân phố số 12; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 14.
- Tổ dân phố thứ 3: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 14.
+ Diện tích tự nhiên: 40,1 ha.
+ Dân số: 120 hộ gia đình và 300 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 16; phía Tây giáp Tổ dân phố số 6 và Tổ dân phố số 7; phía Nam giáp Tổ dân phố số 13; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 5.
- Tổ dân phố thứ 4: (tổ mới).
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 10.
+ Diện tích tự nhiên: 11,4 ha.
+ Dân số: 60 hộ gia đình và 316 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 9; phía Tây giáp Tổ dân phố số 9 và Tổ dân phố số 11; phía Nam giáp xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 11 và Tổ dân phố số 12.
- Tổ dân phố thứ 5: (tổ mới).
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 11.
+ Diện tích tự nhiên: 12,2 ha.
+ Dân số: 77 hộ gia đình và 240 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 12; phía Tây giáp Tổ dân phố số 9 và Tổ dân phố số 11; phía Nam giáp Tổ dân phố số 10; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 13.
- Tổ dân phố thứ 6: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 12.
+ Diện tích tự nhiên: 14,5 ha.
+ Dân số: 104 hộ gia đình và 385 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 18; phía Tây giáp Tổ dân phố số 11; phía Nam giáp Tổ dân phố số 10; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 13.
- Tổ dân phố thứ 7: ( tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 6
+ Diện tích tự nhiên: 16,9 ha.
+ Dân số: 70 hộ gia đình và 300 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 14; phía Tây giáp Tổ dân phố số 4; phía Nam giáp Tổ dân phố số 7; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 5.
b. Chia tách Tổ dân phố Tân Phong 4 thành 7 tổ dân phố;
Tổ dân phố Tân Phong 4 có diện tích đất tự nhiên là 234,2 ha và 564 hộ gia đình với 2.048 nhân khẩu. Được chia tách thành 7 tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 22.
+ Diện tích tự nhiên: 19,5 ha.
+ Dân số: 84 hộ gia đình và 185 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 24; phía Tây giáp Tổ dân phố số 17; phía Nam giáp Tổ dân phố số 21; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 23.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 16.
+ Diện tích tự nhiên: 37 ha.
+ Dân số: 67 hộ gia đình và 256 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 23; phía Tây giáp Tổ dân phố số 5 và Tổ dân phố số 14; phía Nam giáp Tổ dân phố số 17; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 15.
- Tổ dân phố thứ 3: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 18.
+ Diện tích tự nhiên: 24 ha.
+ Dân số: 60 hộ gia đình và 280 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 21; phía Tây giáp Tổ dân phố số 12; phía Nam giáp Tổ dân phố số 19 và Tổ dân phố số 20; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 17.
- Tổ dân phố thứ 4: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 19.
+ Diện tích tự nhiên: 29,3 ha.
+ Dân số: 69 hộ gia đình và 234 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 20 và bản Tả Làn Than; phía Tây giáp Tổ dân phố số 10; phía Nam giáp xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 18.
- Tổ dân phố thứ 5: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 21.
+ Diện tích tự nhiên: 31 ha.
+ Dân số: 176 hộ gia đình và 645 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 24; phía Tây giáp Tổ dân phố số 18; phía Nam giáp bản Tả Làn Than; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 22.
- Tổ dân phố thứ 6: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 24.
+ Diện tích tự nhiên: 82 ha.
+ Dân số: 100 hộ gia đình và 382 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã San Thàng; phía Tây giáp Tổ dân phố số 21, Tổ dân phố số 22, Tổ dân phố số 23; phía Nam giáp bản Tả Làn Than; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 23 và xã San Thàng.
- Tổ dân phố thứ 7: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 17.
+ Diện tích tự nhiên: 32,4 ha.
+ Dân số: 80 hộ gia đình và 330 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 22; phía Tây giáp Tổ dân phố số 13; phía Nam giáp Tổ dân phố số 18; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 16.
c. Chia tách Tổ dân phố Hương Phong II thành 2 Tổ dân phố;
Tổ dân phố Hương Phong II có diện tích đất tự nhiên là 150,7 ha và 250 hộ gia đình với 843 nhân khẩu. Được chia tách thành 2 tổ dân phố như sau:
- Tổ dân phố thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 15.
+ Diện tích tự nhiên: 110 ha.
+ Dân số: 120 hộ gia đình và 388 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường; phía Tây giáp Tổ dân phố số 5; phía Nam giáp Tổ dân phố số 16; phía Bắc giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 5.
+ Diện tích tự nhiên: 40,7 ha.
+ Dân số: 130 hộ gia đình và 455 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 15 và Tổ dân phố số 16; phía Tây giáp Tổ dân phố số 4; phía Nam giáp Tổ dân phố số 6 và Tổ dân phố số 14; phía Bắc giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường.
d. Thành lập mới Tổ dân phố số 23.
Thành lập mới Tổ dân phố số 23 trên cơ sở 43,3 ha diện tích đất tự nhiên và 76 hộ gia đình với 342 nhân khẩu của tổ dân phố Tân Phong 5.
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 23.
+ Diện tích tự nhiên: 43,3 ha.
+ Dân số: 76 hộ gia đình và 342 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 23 và xã San Thàng; phía Tây giáp Tổ dân phố số 16; phía Nam giáp Tổ dân phố số 22 và Tổ dân phố số 24; phía Bắc giáp xã San Thàng.
Sau khi điều chỉnh để thành lập Tổ dân phố số 23, tổ dân phố Tân Phong 5 còn lại 11 ha diện tích đất tự nhiên và 120 hộ gia đình với 388 nhân khẩu.
Vị trí địa lý của Tổ dân phố Tân Phong 5: phía Đông giáp xã Sùng Phài huyện Tam Đường; phía Tây giáp Tổ dân phố số 5; phía Nam giáp Tổ dân phố số 16; phía Bắc giáp xa Sùng Phài, huyện Tam Đường
e. Đổi tên tổ dân phố:
1. Tổ dân phố Hương Phong 1 thành Tổ dân phố số 1.
2. Tổ dân phố Tân Phong 1 thành Tổ dân phố số 2.
3. Tổ dân phố Tân Phong 2 thành Tổ dân phố số 4.
4. Tổ dân phố Đoàn Kết 3 thành Tổ dân phố số 8.
IV. Phường Đoàn Kết.
a. Chia tách tổ dân phố Phong Châu 1 thành 2 tổ dân phố;
Tổ dân phố Phong Châu 1 có diện tích đất tự nhiên là 46 ha và 293 hộ gia đình với 1.199 nhân khẩu. Được chia tách thành 2 tổ dân phố như sau:
- Tổ dân phố thứ nhất: (tổ mới).
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 12
+ Diện tích tự nhiên: 20 ha.
+ Dân số: 137 hộ gia đình và 557 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 8; phía Tây giáp phường Quyết Thắng; phía Nam giáp phường Quyết Thắng; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 11.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 11.
+ Diện tích tự nhiên: 26 ha.
+ Dân số: 156 hộ gia đình và 642 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 9; phía Tây giáp phường Quyết Thắng; phía Nam giáp Tổ dân phố số 12; phía Bắc giáp bản Thành Lập.
b. Chia tách tổ dân phố Phong Châu 2 thành 2 tổ dân phố;
Tổ dân phố Phong Châu 2 có diện tích đất tự nhiên là 25 ha và 198 hộ gia đình với 778 nhân khẩu. Được chia tách thành 2 tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 10.
+ Diện tích tự nhiên: 13 ha.
+ Dân số: 95 hộ gia đình và 325 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 6; phía Tây giáp Tổ dân phố số 11; phía Nam giáp Tổ dân phố số 9; phía Bắc giáp bản Thành Lập.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 9.
+ Diện tích tự nhiên: 12 ha.
+ Dân số: 103 hộ gia đình và 453 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 8; phía Tây giáp Tổ dân phố số 11; phía Nam giáp Tổ dân phố số 8 và Tổ dân phố số 12; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 10.
c. Chia tách tổ dân phố Phong Châu 3 thành 2 tổ dân phố;
Tổ dân phố Phong Châu 3 có diện tích đất tự nhiên là 18,3 ha và 203 hộ gia đình với 733 nhân khẩu. Được chia tách thành hai tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 7.
+ Diện tích tự nhiên: 9 ha.
+ Dân số: 92 hộ gia đình và 332 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 4; phía Tây giáp Tổ dân phố số 9; phía Nam giáp Tổ dân phố số 8; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 6.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 6.
+ Diện tích tự nhiên: 9,3 ha.
+ Dân số: 111 hộ gia đình và 401 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 5; phía Tây giáp Tổ dân phố số 10; phía Nam giáp Tổ dân phố số 7; phía Bắc giáp bản Thành Lập.
d. Chia tách tổ dân phố Phong Châu 4 thành 2 tổ dân phố;
Tổ dân phố Phong Châu 4 có diện tích đất tự nhiên là 9,1 ha và 161 hộ gia đình với 616 nhân khẩu. Được chia tách thành 2 tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 5
+ Diện tích tự nhiên: 5 ha.
+ Dân số: 70 hộ gia đình và 260 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Tân Phong; phía Tây giáp Tổ dân phố số 6 và Tổ dân phố số 7; phía Nam giáp Tổ dân phố số 4; phía Bắc giáp bản Thành Lập.
- Tổ dân phố thứ hai: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 4.
+ Diện tích tự nhiên: 4,1 ha.
+ Dân số: 91 hộ gia đình và 356 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Tân Phong; phía Tây giáp Tổ dân phố số 8; phía Nam giáp Tổ dân phố số 2; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 5.
e. Chia tách tổ dân phố Đoàn Kết 2 thành 3 tổ dân phố;
Tổ dân phố Đoàn Kết 2 có diện tích đất tự nhiên là 91 ha và 227 hộ gia đình với 829 nhân khẩu. Được chia tách thành 3 Tổ dân phố như sau:
- Tổ dân phố thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 2.
+ Diện tích tự nhiên: 28 ha.
+ Dân số: 74 hộ gia đình và 296 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 1; phía Tây giáp Tổ dân phố số 3; phía Nam giáp xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 4 và phường Tân Phong.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 3.
+ Diện tích tự nhiên: 36 ha.
+ Dân số: 85 hộ gia đình và 289 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 2; phía Tây giáp Tổ dân phố số 8; phía Nam giáp phường Quyết Thắng; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 4.
- Tổ dân phố thứ 3: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 1.
+ Diện tích tự nhiên: 27 ha.
+ Dân số: 68 hộ gia đình và 244 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Tân Phong; phía Tây giáp Tổ dân phố số 2; phía Nam giáp xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp phường Tân Phong.
V. Phường Quyết Thắng:
a. Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 1 thành 3 tổ dân phố;
Tổ dân phố Quyết Thắng 1 có diện tích đất tự nhiên là 111,3 ha và 349 hộ gia đình với 1.017 nhân khẩu. Được chia tách thành 3 tổ dân phố như sau:
- Tổ dân phố thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 3.
+ Diện tích tự nhiên: 38,6 ha.
+ Dân số: 119 hộ gia đình và 338 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Đoàn Kết; phía Tây giáp Tổ dân phố số 1; phía Nam giáp Tổ dân phố số 2; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 4.
- Tổ dân phố thứ 2: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 4.
+ Diện tích tự nhiên: 31,4 ha.
+ Dân số: 92 hộ gia đình và 271 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Đoàn Kết; phía Tây giáp Tổ dân phố số 7; phía Nam giáp Tổ dân phố số 3; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 5.
- Tổ dân phố thứ 3: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 2.
+ Diện tích tự nhiên: 41,3 ha.
+ Dân số: 138 hộ gia đình và 408 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp phường Đoàn Kết; phía Tây giáp Tổ dân phố số 1; phía Nam giáp phường Đoàn Kết và xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 3.
b. Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 3 thành 3 tổ dân phố;
Tổ dân phố Quyết Thắng 3 có diện tích đất tự nhiên là 91,3 ha và 418 hộ gia đình với 1.017 nhân khẩu. Được chia tách thành 3 tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 8.
+ Diện tích tự nhiên: 31,6 ha.
+ Dân số: 141 hộ gia đình và 338 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 5 và Tổ dân phố số 6; phía Tây giáp Tổ dân phố số 9 và xã Sùng Phài, huyện Tam Đường; phía Nam giáp Tổ dân phố số 7; phía Bắc giáp xã Nậm Loỏng.
- Tổ dân phố thứ hai: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 9.
+ Diện tích tự nhiên: 28,2 ha.
+ Dân số: 114 hộ gia đình và 271 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 8; phía Tây giáp bản Séo Làn Than; phía Nam giáp Tổ dân phố số 9; phía Bắc giáp xã Nậm Loỏng.
- Tổ dân phố thứ ba: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 6.
+ Diện tích tự nhiên: 31,5 ha.
+ Dân số: 163 hộ gia đình và 408 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 5; phía Tây giáp Tổ dân phố số 8; phía Nam giáp Tổ dân phố số 7; phía Bắc giáp xã Sùng Phài, huyện Tam Đường.
c. Chia tách tổ dân phố Quyết Thắng 4 thành 2 tổ dân phố;
Tổ dân phố Quyết Thắng 4 có diện tích đất tự nhiên là 120,4 ha và 172 hộ gia đình với 665 nhân khẩu. Được chia tách thành hai tổ dân phố như sau:
- Tổ thứ nhất: (tổ mới)
+ Tên tổ: Tổ dân phố số 1
+ Diện tích tự nhiên: 60,4 ha.
+ Dân số: 70 hộ gia đình và 305 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 2 và Tổ dân phố số 3; phía Tây giáp tổ dân phố Bản Màng; phía Nam giáp xã Nùng Nàng, huyện Tam Đường; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 7.
- Tổ dân phố thứ hai: (tổ mới)
+ Tên Tổ: Tổ dân phố số 7.
+ Diện tích tự nhiên: 60 ha.
+ Dân số: 102 hộ gia đình và 360 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 4; phía Tây giáp bản Séo Làn Than; phía Nam giáp Tổ dân phố số 1; phía Bắc giáp Tổ dân phố số 8.
d. Chia tách bản Nậm Loỏng 2 thành 2 bản;
Bản Nậm Loỏng 2 có diện tích đất tự nhiên là 81 ha và 166 hộ gia đình với 614 nhân khẩu. Được chia tách thành 2 bản như sau:
- Bản thứ nhất: (bản mới)
+ Tên bản: Bản Nậm Loỏng 3.
+ Diện tích đất tự nhiên: 38,5 ha.
+ Dân số: 97 hộ gia đình và 382 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp Tổ dân phố số 9; phía Tây giáp xã Nậm Loỏng; phía Nam giáp bản Nậm Loỏng 2; phía Bắc giáp xã Nậm Loỏng.
- Bản thư hai: (bản cũ)
+ Tên bản: Bản Nậm Loỏng 2
+ Diện tích đất tự nhiên: 42,5 ha.
+ Dân số: 69 hộ gia đình và 232 nhân khẩu.
+ Vị trí địa lý: Phía Đông giáp bản Màng; phía Tây giáp xã Nậm Loỏng; phía Nam giáp bản Nậm Loỏng 1; phía Bắc giáp bản Nậm Loỏng 3.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 250/2007/QĐ-UBND chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 253/2007/QĐ-UBND về việc chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Thái, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3 Quyết định 15/2001/QĐ-UB về chia tách và thành lập thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 250/2007/QĐ-UBND chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4 Quyết định 253/2007/QĐ-UBND về việc chia tách và thành lập các thôn của xã Phước Thái, huyện Ninh Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Quyết định 15/2001/QĐ-UB về chia tách và thành lập thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành