Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về việc thu phí qua đò áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhằm quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa và đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như các đơn vị kinh doanh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đối tượng nộp phí: Tất cả cá nhân và phương tiện tham gia giao thông có nhu cầu sang sông hoặc vận chuyển trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng được miễn nộp phí: Nhằm hỗ trợ an sinh xã hội, các đối tượng được miễn phí hoàn toàn khi qua đò bao gồm học sinh đi học, người già neo đơn, người tàn tật và thương bệnh binh (yêu cầu phải có thẻ theo quy định).
- Đơn vị tổ chức thu phí: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác bến đò và có giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy nội địa hợp pháp.
Quy định chi tiết về mức thu phí qua đò
Mức thu phí được tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ) và được phân chia cụ thể theo từng loại hình đò và phương tiện vận chuyển như sau:
- Đối với đò ngang: Mức thu dao động tùy thuộc vào khoảng cách sông rộng, hẹp và điều kiện thực tế tại địa phương. Cụ thể: Người đi bộ từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt; Xe đạp từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt; Xe máy từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
- Đối với đò dọc: Mức thu do hành khách hoặc chủ hàng tự thỏa thuận với chủ đò hoặc chủ bến khách để phù hợp với điều kiện thực tế, tuy nhiên mức tối đa không được vượt quá 5.000 đồng/km/người và không quá 5.000 đồng/50 kg hàng hóa mang theo.
- Đối với đò màn: Mức thu từ 5.000 đồng/người/lượt đến 10.000 đồng/người/lượt tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng tuyến.
- Quy định về thu phí hàng hóa đi kèm: Hàng hóa dưới 20 kg được miễn phí hoàn toàn. Hàng hóa từ 20 kg đến dưới 50 kg áp dụng mức thu tương đương với xe đạp đi kèm hành khách. Hàng hóa từ 50 kg trở lên có mức thu không quá 5.000 đồng cho mỗi đơn vị tính là 50 kg. Đối với hàng hóa cồng kềnh, mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
- Cơ chế phân cấp quản lý mức thu: Khung mức thu nêu trên là căn cứ để các địa phương xây dựng phương án cụ thể. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các đơn vị, sau đó thỏa thuận thống nhất với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu cụ thể trước khi thực hiện, đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên để theo dõi.
- Bản chất nguồn thu: Toàn bộ số phí qua đò thu được theo quy định được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa.
Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí
Việc quản lý nguồn thu từ phí qua đò được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc tài chính hiện hành:
- Chứng từ thu phí: Do đây là khoản phí không thuộc ngân sách Nhà nước, chứng từ thu phí được thực hiện dưới dạng chứng từ đặc thù theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính. Khi tiến hành thu phí, tổ chức và cá nhân bắt buộc phải phát hành và cấp vé đúng mệnh giá quy định cho người đi đò.
- Quản lý và sử dụng: Sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật, tổ chức và cá nhân thu phí có quyền chủ động quản lý và sử dụng toàn bộ số tiền thu phí còn lại.
- Quyết toán thuế: Hàng năm, các đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu từ phí qua đò với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Quy định này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đã được cơ quan thuế áp dụng chế độ thuế khoán theo tháng, quý hoặc năm.
Nghĩa vụ công khai thông tin chế độ thu phí
Để đảm bảo tính minh bạch, các tổ chức và cá nhân thực hiện thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai giá vé tại các địa điểm thu phí ở những vị trí thuận tiện, dễ quan sát. Nội dung niêm yết phải đầy đủ các thông tin bao gồm: tên loại phí, mức thu cụ thể cho từng đối tượng, loại chứng từ thu và văn bản pháp lý quy định về việc thu phí.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/QĐ-UBND | Biên Hòa, ngày 17 tháng 03 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 259/TTr-SGTVT ngày 02/3/2009,
Điều 1. Quyết định này quy định về thu phí qua đò áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đối tượng nộp phí bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông, có nhu cầu sang sông, vận chuyển trên đường thủy nội địa.
Điều 3. Đối tượng miễn nộp phí
- Học sinh đi học.
- Người già neo đơn.
- Người tàn tật, thương bệnh binh (có thẻ).
Điều 4. Đơn vị tổ chức thu phí
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác có giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa.
1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
2. Mức thu:
a) Đối với đò ngang (tùy theo khoảng cách sông rộng, hẹp và điều kiện thực tế):
- Người: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe đạp: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
b) Đối với đò dọc: Do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc chủ bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người và 5.000 đồng/50 kg hàng hóa mang theo.
c) Đối với đò màn: Từ 5.000 đồng/người/lượt đến 10.000 đồng/người/lượt tùy theo điều kiện thực tế.
Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg (từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng như mức thu đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí), nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
Mức thu phí qua đò nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức khung thu phí nêu trên. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các đơn vị, tổ chức thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.
3. Số phí qua đò thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa.
Điều 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí
1. Chứng từ thu phí:
- Chứng từ thu phí qua đò: Đây là loại phí không thuộc ngân sách Nhà nước nên chứng từ thu phí được thực hiện theo tiết 2, tiết 3 (chứng từ đặc thù), điểm A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Tổ chức thu phí: Khi thu phí qua đò, tổ chức, cá nhân phải cấp vé đúng mệnh giá quy định cho người đi đò.
2. Quản lý và sử dụng phí:
Tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng toàn bộ số tiền thu phí sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.
3. Quyết toán phí:
Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành; ngoại trừ các tổ chức, cá nhân thu phí đã được cơ quan thuế thu theo chế độ khoán hàng tháng, quý, năm.
Điều 7. Công khai chế độ thu phí
Tổ chức, cá nhân thu phí phải niêm yết giá vé và thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý
- 2 Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành