Quyết định 13/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Quy hoạch đô thị, phân cấp rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và địa phương trong công tác quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản này thay thế toàn bộ các quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hình thức và thời gian lấy ý kiến về quy hoạch đô thị (Điều 5)
Việc lấy ý kiến đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính khả thi và sự đồng thuận xã hội trong quy hoạch đô thị. Quy định nêu rõ các phương thức và thời gian cụ thể:
- Đối với cơ quan, tổ chức liên quan: Thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chính thức.
- Đối với cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung: Thực hiện thông qua đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra hoặc phỏng vấn trực tiếp. Người đại diện có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng theo quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Đối với cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: Thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Thời hạn lấy ý kiến: Quy định tối thiểu là 15 ngày làm việc đối với các cơ quan nhà nước và tối thiểu là 30 ngày làm việc đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị (Điều 6)
Công tác thẩm định được phân chia rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Quy định này loại trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép quy hoạch.
- Cơ quan chuyên môn cấp huyện: Phòng Quản lý đô thị thuộc thành phố, thị xã và Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc các huyện thực hiện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện tương ứng, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép quy hoạch.
- Đối với đồ án quy hoạch chi tiết của chủ đầu tư: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm trình Sở Xây dựng thẩm định đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; hoặc trình Phòng Quản lý đô thị/Phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm định đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị (Điều 7)
Quy định phân định rõ thẩm quyền phê duyệt giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư dự án:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phê duyệt:
- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung của thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa được công nhận là thị trấn và các đô thị mới (trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ). Đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, Ủy ban nhân dân tỉnh phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi ra quyết định phê duyệt.
- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu thuộc đô thị từ loại IV trở lên; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện trở lên; các khu vực có ý nghĩa quan trọng (như trung tâm chính trị, văn hóa, thương mại, đầu mối giao thông chính của đô thị từ loại IV trở lên); khu vực trong đô thị mới (trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và nhiệm vụ quy hoạch chi tiết do chủ đầu tư phê duyệt).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố, thị xã, huyện) phê duyệt: Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của tỉnh và nhiệm vụ quy hoạch chi tiết do chủ đầu tư phê duyệt). Việc phê duyệt này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt: Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đối với khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch.
- Trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện báo cáo này.
- Quy định về hồ sơ và đóng dấu: Tất cả các bản vẽ của đồ án quy hoạch đô thị phải được ký và đóng dấu của cơ quan thẩm định trước khi cơ quan có thẩm quyền ký quyết định phê duyệt. Đối với các quy hoạch không do Sở Xây dựng thẩm định, sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch (hoặc chủ đầu tư) phải gửi 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (gồm quyết định phê duyệt, file dữ liệu và bản vẽ đã ký đóng dấu) về Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị (Điều 8)
Quy trình luân chuyển hồ sơ trình duyệt được quy định cụ thể như sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định để Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Sở Xây dựng trực tiếp thẩm định và trình tỉnh phê duyệt: Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án tổ chức lập.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt: Phòng Quản lý đô thị (thành phố, thị xã) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện) thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền cấp huyện và đồ án do chủ đầu tư lập.
- Chủ đầu tư dự án trình hồ sơ: Trình Sở Xây dựng thẩm định đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm định đối với đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ: Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan và Hội đồng thẩm định để ra văn bản yêu cầu cơ quan trình hoàn thiện hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, cơ quan thẩm định mới báo cáo nội dung thẩm định lên cấp có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.
Thời gian thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị (Điều 9)
Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính được khống chế nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tiến độ dự án:
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày làm việc; thời gian phê duyệt tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thời gian thẩm định tối đa là 25 ngày làm việc; thời gian phê duyệt tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hướng dẫn chỉnh sửa: Thời hạn thẩm định và phê duyệt nêu trên cũng là thời gian tối đa để cơ quan thẩm định hoặc phê duyệt ra văn bản hướng dẫn sửa đổi đối với hồ sơ chưa đạt yêu cầu. Thời gian thẩm định, phê duyệt ở các bước tiếp theo được tính lại như lần đầu kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh.
- Thời gian cho ý kiến phối hợp: Thời gian để Sở Xây dựng cho ý kiến thống nhất bằng văn bản (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền cấp huyện) và thời gian để các Sở, ngành liên quan cho ý kiến là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn này mà không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý với ý kiến của cơ quan thẩm định. Thời gian lấy ý kiến này được tính gộp trong tổng thời gian thẩm định.
Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị (Điều 10)
Công tác quản lý tài chính trong lập quy hoạch được phân cấp như sau:
- Cấp tỉnh: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cấp huyện: Phòng Quản lý đô thị (thành phố, thị xã) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện) thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí dựa trên kết quả thẩm định và đề nghị của các phòng chuyên môn này.
Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện
Quy định phân công nhiệm vụ cụ thể cho Sở Xây dựng và Sở Tài chính nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng (Điều 11):
- Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp do Bộ Xây dựng tổ chức lập).
- Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các tỉnh lân cận đồng trình xin ý kiến Bộ Xây dựng đối với quy hoạch đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị về: điều chỉnh quy hoạch; tổ chức thực hiện; quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan; quản lý sử dụng đất đô thị; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật và không gian ngầm; quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra định kỳ việc tuân thủ các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và quản lý phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính (Điều 12):
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch hàng năm về sử dụng vốn ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (không bao gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính và các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2011/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 07 tháng 06 năm 2011 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 162/TTr-SXD ngày 09/12/2010 và Công văn số 454/SXD-KT ngày 24/05/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo kết quả với UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Giao thông vận tải, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng trong thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quy hoạch đô thị bao gồm các loại sau đây:
1. Quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn thuộc huyện và đô thị mới. Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố, thị xã, đô thị mới được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
2. Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới. Bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
3. Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng. Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.
4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
Điều 2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị phải theo trình tự sau đây:
- Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
- Lập đồ án quy hoạch đô thị;
- Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.
THẨM QUYỀN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
1. Sở Xây dựng tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch chung đô thị mới do Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị được quy định tại các khoản 1 và 4 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức lập quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1 và 4 Điều này.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.
Thời gian lập quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
Điều 4. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị
1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4, Điều 3 Quy định này trong việc lấy ý kiến.
2. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị.
3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt.
Điều 5. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch đô thị
1. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
2. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung được thực hiện thông qua lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.
4. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày làm việc đối với cơ quan, 30 ngày làm việc đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Điều 6. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch.
2. Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch.
3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình, trình Sở Xây dựng thẩm định đối với đồ án quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện thẩm định đối với đồ án quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
a) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn và đô thị mới, trừ quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;
b) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu thuộc đô thị từ loại IV trở lên; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng (những khu chức năng trung tâm chính trị, văn hóa, thương mại, các khu vực thuộc đầu mối giao thông chính của đô thị từ loại IV trở lên), khu vực trong đô thị mới, trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và nhiệm vụ quy hoạch chi tiết quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý trừ các quy hoạch chi tiết quy định tại điểm b khoản 1 và nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được quy định tại khoản 3 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch
4. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi quy hoạch này được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn và đô thị mới.
Các bản vẽ của các đồ án quy hoạch đô thị phải được ký, đóng dấu của cơ quan thẩm định trước khi cơ quan có thẩm quyền ký phê duyệt.
Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng, sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị (chủ đầu tư) có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ (kèm theo quyết định phê duyệt, file (tập tin) và các bản vẽ đã ký, đóng dấu phê duyệt) cho Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý.
Điều 8. Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị
1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 3 Quy định này trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:
- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.
3. Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện phê duyệt:
- Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã huyện;
- Đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trình:
- Sở Xây dựng thẩm định đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện.
Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị có trách nhiệm căn cứ vào ý kiến của các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, có văn bản gửi cơ quan trình thẩm định để hoàn chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị hoàn chỉnh, cơ quan thẩm định báo cáo nội dung thẩm định với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.
Điều 9. Thời gian thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị
Thời gian thẩm định, phê duyệt đối với quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, được quy định như sau:
- Đối với nhiệm vụ: Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc; thời gian phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối với đồ án: Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc; thời gian phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị nêu trên cũng được tính là thời gian tối đa mà cơ quan thẩm định hoặc cơ quan phê duyệt cần phải có văn bản hướng dẫn (đối với các hồ sơ cần chỉnh sửa, hoàn chỉnh) để cơ quan trình thẩm định hoàn chỉnh nhiệm vụ hoặc đồ án quy hoạch đô thị. Thời gian thẩm định, phê duyệt tiếp theo cũng được tính như thời gian thẩm định, phê duyệt lần đầu kể từ ngày nhận được hồ sơ nhiệm vụ hoặc đồ án quy hoạch đô thị hoàn chỉnh.
Thời gian để Sở Xây dựng có ý kiến thống nhất bằng văn bản (đối với các quy hoạch đô thị không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng) và các Sở, ngành liên quan có ý kiến là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thẩm định. Quá thời hạn này mà vẫn chưa có văn bản trả lời thì xem như thống nhất với ý kiến thẩm định của cơ quan thẩm định. Thời gian lấy ý kiến được tính trong thời gian thẩm định của cơ quan thẩm định theo quy định.
Điều 10. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị
1. Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phòng Quản lý đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch đô thị theo kết quả thẩm định và đề nghị của Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện), Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố, thị xã).
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, trừ quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Bộ Xây dựng.
2. Chuẩn bị hồ sơ để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan đồng trình xin ý kiến Bộ Xây dựng về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định có liên quan đến Luật quy hoạch đô thị như: Điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý và sử dụng đất đô thị theo quy hoạch; quản lý xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng và không gian ngầm đô thị theo quy hoạch; quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị.
4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan để tổ chức kiểm tra theo quy định việc tuân thủ các quy định của Quy định này và các quy định khác có liên quan về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và tổ chức thực hiện, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch hàng năm sử dụng vốn ngân sách cho công tác lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn,vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 3 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 4 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023