Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Văn bản này quy định chi tiết về tiêu chí phân loại, thẩm quyền, quy trình thủ tục và tổ chức thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường và các công trình công cộng tại địa phương. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2853/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND:

1. Tiêu chí xác định quy mô đường, phố và công trình công cộng

Quy định đưa ra các tiêu chí kỹ thuật cụ thể về chiều dài và chiều rộng mặt cắt ngang để phân loại các tuyến giao thông và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương:

  • Đại lộ: Là các tuyến đường lớn có chiều dài từ 2.000 mét trở lên và có mặt cắt ngang từ 30 mét trở lên.
  • Đường:
    • Tại các thành phố, thị xã: Phải có chiều dài từ 1.500 mét trở lên và mặt cắt ngang từ 15 mét trở lên.
    • Tại các thị trấn: Phải có chiều dài từ 1.000 mét trở lên và mặt cắt ngang từ 10 mét trở lên.
  • Phố:
    • Tại các thành phố, thị xã: Phải có chiều dài từ 300 mét trở lên và mặt cắt ngang từ 7 mét trở lên.
    • Tại các thị trấn: Phải có chiều dài từ 150 mét trở lên và mặt cắt ngang từ 5 mét trở lên.
  • Quảng trường: Yêu cầu diện tích tối thiểu từ 1 héc-ta (ha) trở lên, đồng thời xung quanh phải có cảnh quan và kiến trúc thích hợp.

2. Thẩm quyền quyết định việc đặt tên, đổi tên

Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền tham mưu và quyết định giữa các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện:

  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
    • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên đối với: Quảng trường, đại lộ; các tuyến đường dài từ 2.000m trở lên có mặt cắt ngang từ 20m đến dưới 30m; các tuyến đường dài từ 1.500m đến dưới 2.000m có mặt cắt ngang từ 30m trở lên; các công trình công cộng quy mô thuộc dự án nhóm A; và các trường hợp đặt tên theo anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới hoặc lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
    • Tham mưu trực tiếp cho UBND tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên đối với các tuyến đường khác (ngoài các trường hợp nêu trên), các tuyến phố thuộc đô thị và các công trình công cộng quy mô thuộc dự án nhóm B.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
    • Thành lập Hội đồng tư vấn cấp huyện để hỗ trợ công tác đặt tên, đổi tên trên địa bàn.
    • Trình HĐND cấp huyện thông qua phương án đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng trước khi trình cấp trên hoặc quyết định theo thẩm quyền.
    • Quyết định việc đặt tên, đổi tên đối với các công trình công cộng có quy mô thuộc dự án nhóm C thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của cấp huyện.

3. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn các cấp

Hội đồng tư vấn đóng vai trò chuyên môn quan trọng trong việc thẩm định và xây dựng cơ sở dữ liệu tên đường, phố:

  • Hội đồng tư vấn cấp tỉnh: Hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp huyện; tổng hợp danh mục đường, phố đã đặt tên; xây dựng và quản lý "ngân hàng tên"; lấy ý kiến các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các hội chuyên ngành (Lịch sử, Văn học Nghệ thuật), các đoàn thể và nhà khoa học; thỏa thuận bằng văn bản với cấp huyện về công trình được ủy quyền; thẩm định và trình UBND tỉnh hồ sơ đề nghị.
  • Hội đồng tư vấn cấp huyện: Rà soát, tổng hợp danh mục hiện trạng; lập danh mục đề xuất đặt tên, đổi tên mới; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn, nhà khoa học và công bố công khai để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến; xin ý kiến thỏa thuận của Hội đồng tư vấn cấp tỉnh đối với các công trình được ủy quyền quyết định.

4. Quy tắc đặt tên đường, phố trùng với quốc lộ, tỉnh lộ

Đối với các tuyến đại lộ, đường, phố đô thị trùng với các tuyến quốc lộ hoặc tỉnh lộ đi qua, cách ghi tên được quy định thống nhất như sau:

  • Sử dụng kết hợp cả tên đường đô thị và tên/số hiệu của quốc lộ, tỉnh lộ đó.
  • Nếu tên quốc lộ, tỉnh lộ bằng chữ: Ghi theo công thức "Tên đường đô thị - Tên quốc lộ/tỉnh lộ".
  • Nếu tên quốc lộ, tỉnh lộ bằng số: Ghi theo công thức "Tên đường đô thị / Số hiệu quốc lộ/tỉnh lộ". Việc xác định số hiệu thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

5. Quy trình xem xét và quyết định đặt tên, đổi tên

Quy trình được thực hiện chặt chẽ qua các bước từ cấp cơ sở lên cấp tỉnh:

  1. UBND cấp xã (phường, thị trấn) hoặc cơ quan, tổ chức có nhu cầu lập hồ sơ đề nghị gửi lên UBND cấp huyện.
  2. UBND cấp huyện tổ chức đoàn khảo sát thực tế hiện trường (do Hội đồng tư vấn cấp huyện chủ trì phối hợp với các bên liên quan) để xác định vị trí trên bản đồ quy hoạch và dự kiến tên đặt.
  3. UBND cấp huyện lập hồ sơ, tổ chức hội nghị lấy ý kiến các nhà khoa học, các cơ quan liên quan và công bố công khai phương án để lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân.
  4. Hội đồng tư vấn cấp huyện họp thảo luận và biểu quyết thông qua hồ sơ (yêu cầu phải đạt ít nhất 2/3 tổng số thành viên đồng ý bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín).
  5. Trình HĐND cấp huyện thông qua phương án.
  6. Gửi hồ sơ lên Hội đồng tư vấn cấp tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định, hoặc để Hội đồng tư vấn cấp tỉnh cho ý kiến thỏa thuận trước khi UBND cấp huyện ra quyết định (đối với trường hợp được ủy quyền).
  7. Tổ chức triển khai thực hiện quyết định đã được phê duyệt.

6. Quy định về hồ sơ đề nghị

Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên phải được lập thành 06 bộ có giá trị pháp lý như nhau để lưu trữ tại các cơ quan liên quan (UBND tỉnh, Hội đồng tư vấn tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, Hội đồng tư vấn cấp huyện, UBND cấp xã hoặc đơn vị đề xuất). Thành phần hồ sơ bắt buộc bao gồm:

  • Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề nghị.
  • Biên bản khảo sát hiện trường thực tế.
  • Bản tóm tắt ý nghĩa, lý lịch của các tên dự kiến sử dụng; bản mô tả chi tiết quy mô, cấp độ, kích thước của công trình.
  • Bản đồ quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/1000 có xác định rõ vị trí tuyến đường, phố hoặc công trình công cộng.
  • Biên bản các cuộc họp của Hội đồng tư vấn.
  • Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến của các cơ quan, nhà khoa học và nhân dân địa phương.
  • Tờ trình của UBND cấp huyện và Hội đồng tư vấn cấp tỉnh.

7. Công tác tổ chức thực hiện, gắn biển và kinh phí

  • Thời hạn gắn biển: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, UBND cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành việc gắn biển tên đường, phố, công trình công cộng trên địa bàn.
  • Thông tin tuyên truyền: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí địa phương (Báo Hải Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh) và UBND các cấp tổ chức tuyên truyền sâu rộng về ý nghĩa lịch sử, công lao của các danh nhân, sự kiện được chọn đặt tên để nhân dân hiểu và đồng thuận.
  • Kinh phí thực hiện: Chi phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn các cấp, công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện do ngân sách nhà nước cấp nào chi trả thì cấp đó tự cân đối và bố trí trong dự toán hàng năm.
  • Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 05 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30/5/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 510/TTr-SVHTTDL ngày 20/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2853/2006/QĐ-UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định cụ thể một số điều trong Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ” trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với các đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Quảng trường trong đô thị là một khu đất rộng có không gian mở, kết hợp giữa công trình kiến trúc và hệ thống giao thông; xung quanh có đường phố lớn đi, đến và các công trình xây dựng quy mô lớn, có chức năng khác nhau.

Mặt cắt ngang đường đô thị gồm nhiều bộ phận cấu thành: phần xe chạy, hè đường, lề đường, phần phân cách, phần trồng cây, các làn xe phụ... Tùy theo loại đường phố mà có thể có hoặc không có đầy đủ các bộ phận này. Tuy nhiên, bộ phận không thể thiếu được trên mặt cắt ngang đường đô thị là phần xe chạy và lề đường.

Các Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C được quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Công trình văn hóa - nghệ thuật bao gồm thư viện, bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm, rạp xiếc, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, hiệu sách, tượng đài, đài tưởng niệm, nhà lưu niệm, nhà truyền thống, phù điêu, tranh tường, tranh hoành tráng.

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Các quảng trường, đại lộ, đường, phố và công trình công cộng trong thành phố, thị xã, thị trấn đã xây dựng theo quy hoạch đô thị, được cấp có thẩm quyền phê duyệt để sử dụng ổn định lâu dài thì được xem xét đặt tên.

2. Căn cứ vào vị trí, quy mô, cấp độ đường, phố, công trình công cộng để đặt tên cho phù hợp với tầm vóc của danh nhân, địa danh, sự kiện lịch sử, danh lam thắng cảnh.

3. Ưu tiên tên các địa danh, sự kiện lịch sử của tỉnh, danh nhân có quê, hoặc cuộc đời sự nghiệp gắn bó với tỉnh Hải Dương.

4. Việc xác định điểm đầu, điểm cuối của đại lộ, đường, phố căn cứ theo Điều 3 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

5. Tên đường, phố, công trình công cộng chỉ được công nhận là hợp pháp khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt tên bằng văn bản. Tên đặt cho các đường, phố, công trình công cộng thuộc các dự án xây dựng được phê duyệt chỉ là tên tạm thời nếu chưa tuân thủ các quy trình đặt tên tại Quy định này.

6. Không đổi tên đường, phố và công trình công cộng đã có tên gọi quen thuộc, đã gắn bó với lịch sử - văn hóa của dân tộc, của tỉnh và đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân qua nhiều thế hệ. Trong trường hợp đường, phố, công trình công cộng đã đặt tên mà xét thấy không có ý nghĩa lịch sử - văn hóa, không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, không phải là danh nhân tiêu biểu của đất nước hoặc của tỉnh, gây ảnh hưởng, tác động xấu trong xã hội thì phải đổi tên, nhưng cần xem xét thận trọng.

Điều 5. Tiêu chí xác định

1. Đại lộ

Là đường lớn có chiều dài từ 2.000m trở lên và mặt cắt ngang từ 30m trở lên.

2. Đường

a) Đường ở thành phố, thị xã có chiều dài từ 1.500m trở lên và mặt cắt ngang từ 15m trở lên.

b) Đường ở thị trấn có chiều dài từ 1.000m trở lên và mặt cắt ngang từ 10m trở lên.

3. Phố

a) Phố ở thành phố, thị xã có chiều dài từ 300m trở lên và mặt cắt ngang từ 7m trở lên.

b) Phố ở thị trấn có chiều dài từ 150m trở lên và mặt cắt ngang từ 5m trở lên.

4. Quảng trường

Diện tích của quảng trường phải từ 1ha trở lên, xung quanh có cảnh quan, kiến trúc thích hợp.

Chương II

THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Điều 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Tham mưu cho UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên:

a) Quảng trường, đại lộ;

b) Đường dài từ 2.000m trở lên và có mặt cắt ngang từ 20m đến dưới 30m; đường dài từ 1.500m đến dưới 2.000m và có mặt cắt ngang 30m trở lên;

c) Các công trình công cộng có quy mô thuộc dự án nhóm A;

d) Các trường hợp mang tên anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới hoặc tên lãnh đạo của Đảng, Nhà nước.

2. Tham mưu cho UBND tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường (trừ các trường hợp nói tại Điểm b, Khoản 1, Điều 6) và phố thuộc các đô thị trên địa bàn tỉnh; các công trình công cộng có quy mô thuộc dự án nhóm B.

Điều 7. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện)

1. Thành lập Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng cấp huyện để giúp UBND cấp huyện thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn.

2. Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua việc đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng.

3. Quyết định việc đặt tên, đổi tên các công trình công cộng có quy mô nhóm C và thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 8. Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn)

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng tư vấn cấp tỉnh

a) Hướng dẫn Hội đồng tư vấn cấp huyện trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Tổng hợp danh mục các đường, phố và công trình công cộng đã được đặt tên trên địa bàn tỉnh.

c) Xác lập ngân hàng tên.

d) Tổng hợp danh mục tên các đường, phố và công trình công cộng cần đặt, đổi tên của các huyện, thị xã, thành phố đề nghị; lấy ý kiến của các cơ quan: Tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Khoa học lịch sử, Hội Văn học Nghệ thuật, các đoàn thể cấp tỉnh và các nhà khoa học.

đ) Thỏa thuận bằng văn bản với Hội đồng tư vấn cấp huyện về hồ sơ đặt tên, đổi tên công trình công cộng được UBND tỉnh ủy quyền cho cấp huyện quyết định.

e) Thẩm định, trình UBND tỉnh hồ sơ đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh do UBND cấp huyện đề nghị.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng tư vấn cấp huyện

a) Rà soát và tổng hợp danh mục các đường, phố và công trình công cộng đã được đặt tên trên địa bàn cấp huyện.

b) Lập danh mục tên các đường, phố, công trình công cộng cần đặt tên hoặc đổi tên; lấy ý kiến các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa cấp huyện, các nhà khoa học. Công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên đường phố, công trình công cộng để nhân dân tham gia ý kiến và tổng hợp ý kiến của nhân dân.

c) Xin ý kiến thỏa thuận của Hội đồng tư vấn tỉnh về hồ sơ các công trình công cộng dự kiến đặt tên, đổi tên được UBND tỉnh ủy quyền cho cấp huyện quyết định đặt tên.

Điều 9. Trường hợp đại lộ, đường, phố đô thị trùng với quốc lộ, tỉnh lộ

Khi đặt tên, đổi tên đại lộ, đường, phố trùng với quốc lộ, tỉnh lộ thì sử dụng cả tên đại lộ, đường, phố đô thị và tên, số hiệu quốc lộ, tỉnh lộ. Nếu tên quốc lộ, tỉnh lộ là chữ thì cách ghi tên đường là: tên đường đô thị - tên quốc lộ (hoặc tỉnh lộ); nếu tên quốc lộ, tỉnh lộ là số thì cách ghi tên đường là: tên đường đô thị / số hiệu quốc lộ (hoặc tỉnh lộ). Số hiệu quốc lộ, tỉnh lộ thực hiện theo Điểm b, Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Mục 2. QUY TRÌNH XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

Điều 10. Quy trình xem xét quyết định

1. UBND phường, thị trấn hoặc các tổ chức, cơ quan có nhu cầu đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng lập hồ sơ trình UBND cấp huyện; UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.

2. UBND cấp huyện

a) Tổ chức khảo sát thực tế hiện trường (thành phần đoàn khảo sát gồm: Hội đồng tư vấn cùng cấp chủ trì, đại diện các cơ quan liên quan và cấp phường, thị trấn hoặc tổ chức có nhu cầu đặt, đổi tên đường phố và công trình công cộng). Nếu đủ điều kiện quy định thì tiến hành xác định vị trí cụ thể trên bản đồ quy hoạch và dự kiến tên đường, phố sẽ đặt tên hoặc đổi tên.

b) Lập hồ sơ theo quy định.

c) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, các nhà khoa học.

d) Công bố công khai dự kiến đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng để nhân dân tham gia ý kiến và tổng hợp ý kiến của nhân dân.

đ) Chỉ đạo họp Hội đồng tư vấn để thảo luận và hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ đủ điều kiện chỉ khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tư vấn thông qua (bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín).

e) Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua hồ sơ.

g) Gửi hồ sơ lên Hội đồng tư vấn cấp tỉnh để Hội đồng tư vấn cấp tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh; hoặc Hội đồng tư vấn tỉnh thỏa thuận trước khi UBND cấp huyện ra quyết định đối với các trường hợp được ủy quyền cho cấp huyện.

h) Tổ chức thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng

1. Tờ trình của cơ quan, tổ chức, có nhu cầu đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.

2. Biên bản khảo sát hiện trường.

3. Tóm tắt ý nghĩa hoặc lý lịch các tên dự kiến để đặt tên, đổi tên các đường, phố và công trình công cộng; mô tả các công trình về quy mô, cấp độ, kích thước.

4. Bản đồ quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/1000 đã xác định vị trí cụ thể các đường, phố và công trình công cộng dự kiến đặt tên.

5. Biên bản các cuộc họp hội đồng tư vấn.

6. Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, các nhà khoa học và nhân dân.

7. Tờ trình của UBND cấp huyện, Hội đồng tư vấn cấp tỉnh.

Hồ sơ lập thành 06 bộ có giá trị như nhau, mỗi cơ quan sau giữ 01 bản: UBND tỉnh, Hội đồng tư vấn cấp tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, Hội đồng tư vấn cấp huyện, UBND phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Gắn biển

UBND cấp huyện có đường, phố và công trình công cộng được đặt tên hoặc đổi tên phải thực hiện việc gắn biển trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 13. Thông tin tuyên truyền

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Hải Dương; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy định của Nhà nước về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; tuyên truyền làm rõ mục đích của việc đặt tên, đổi tên; ý nghĩa những sự kiện lịch sử, giá trị di tích, danh lam thắng cảnh; công lao, cống hiến của danh nhân được chọn đặt tên, đổi tên quảng trường, đại lộ, đường, phố và công trình công cộng.

Điều 14. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hoạt động cho Hội đồng tư vấn các cấp, công tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện của cấp nào do UBND cấp đó bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy định này và những quy định khác của pháp luật về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các ngành, các địa phương phản ánh về cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn tỉnh là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung kịp thời./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về đặt tên, đổi tê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký