Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy định: Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành khung, mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

- Quy định về chứng từ thu phí

  • Loại chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
  • Nghĩa vụ của đơn vị thu phí: Phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Công khai và phân loại đối tượng: Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Đồng thời, phải có biên lai thu phí dành riêng cho đối tượng là trẻ em và người cao tuổi, bảo đảm thu đúng đối tượng và đúng mức thu quy định.

- Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về phí, lệ phí, quản lý thuế và các văn bản liên quan khác.
  • Mở tài khoản chuyên dùng: Đơn vị thu phí bắt buộc phải mở tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở để theo dõi và quản lý toàn bộ nguồn thu.
  • Chế độ nộp tiền và hạch toán: Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần (tùy thuộc vào số lượng tiền thu được và khoảng cách địa lý đến Kho bạc Nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí đã thu vào tài khoản tạm giữ và thực hiện hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

- Chế độ tài chính và kế toán đối với đơn vị thu phí

  • Mở sổ sách kế toán: Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi chi tiết số thu, nộp và tình hình sử dụng tiền phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định.
  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu. Đối với đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân các cấp, dự toán phải được gửi cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế cấp trên.
  • Báo cáo quyết toán: Định kỳ, đơn vị phải lập báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng tiền phí. Trường hợp thu nhiều loại phí khác nhau thì phải thực hiện theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại phí.
  • Xử lý số dư cuối năm: Sau khi thực hiện quyết toán đúng chế độ, phần tiền phí để lại cho đơn vị thu phí nếu chưa sử dụng hết trong năm sẽ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

- Quy định về xử lý vi phạm

  • Các tổ chức, cá nhân thu phí nếu có hành vi vi phạm quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí hoặc không thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, lệ phí, hóa đơn và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát các đơn vị trực thuộc thực hiện việc thu phí theo đúng quy định.
  • Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp đầy đủ chứng từ thu phí cho các đơn vị; đôn đốc việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra công tác thu phí trên toàn địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí; chủ trì tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 02 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu phí tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung, mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, TT. Công báo - Tin học

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng nộp phí

Đối tượng nộp phí là các du khách đến tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Đơn vị thu phí là các cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban nhân dân các cấp giao trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. Mức thu phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định. Mức thu phí như sau:

1. Người lớn : 20.000 đồng/người/lượt.

2. Trẻ em (từ 6 đến 15 tuổi) : 10.000 đồng/người/lượt.

3. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) : 10.000 đồng/người/lượt.

Điều 5. Chứng từ thu phí

1. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành.

2. Đơn vị thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí và phải có biên lai thu phí dành riêng cho trẻ em và người cao tuổi; thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quy định này.

Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định hiện hành về phí, lệ phí, về quản lý thuế và các quy định hiện hành khác có liên quan.

2. Đơn vị thu phí phải mở tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

Điều 7. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với đơn vị đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. Định kỳ, đơn vị thu phí phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định đối với từng loại phí, trường hợp thu các loại phí khác nhau thì phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

3. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí để lại cho đơn vị thu phí chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, không niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí thì bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, lệ phí, hóa đơn và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thực hiện thu phí theo quy định.

2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí; đôn đốc việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/04/2014
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Huỳnh Thế Năng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký